Quyết định

Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 35/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
27/11/2009
Ngày hiệu lực
7/12/2009
Người ký
Bùi Văn Tỉnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với

vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu

tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11- 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03-12-2004;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính- Bộ Văn hoá,Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 129/2009/NQ-HĐND ngày 29-7-2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác thể dục, thể thao; chữa trị cai nghiện; hỗ trợ cán bộ đi học, hỗ trợ thù lao công tác viên dân số và mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 350/TTr-STC ngày 02-11-2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi, mức hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, như sau:

1. Mức chi và mức hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng)

a) Trong thời gian tập trung tập luyện

 

TT

Vận động viên, huấn luyện viên 

theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

70.000 đồng/người/ngày

2

Đội tuyển trẻ của tỉnh

60.000đồng/người/ngày

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

40.000đồng/người/ngày

4

Hỗ trợ đội tuyển cấp huyện tham gia giải tỉnh

40.000đồng/người/ngày

b) Trong thời gian tập trung thi đấu

 

TT

Vận động viên, huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh, ngành

100.000đồng/người/ngày

2

Đội tuyển trẻ của tỉnh

80.000đồng/người/ngày

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

60.000đồng/người/ngày

4

Hỗ trợ đội tuyển cấp huyện tham gia giải tỉnh

60.000đồng/người/ngày

2. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Hoà Bình

a) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh

- Chi tiền ăn: Tiền ăn trong quá trình tổ chức các giải mức chi là: 50.000 đồng/người/ngày cho các đối tượng:

+ Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;

+ Thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

+ Trọng tài, giám sát, điều hành, thư ký các giải thi đấu,

Tiền ăn đối với huấn luyện viên, vận động viên áp dụng theo qui định tại Khoản 1 điều 1 Quyết định này. Riêng đội tuyển dự hội khoẻ phù đổng mức chi tiền ăn trong thời gian tập luyện là 60.000 đồng/người/ngày; trong thời gian thi đấu là 80.000 đồng/người/ngày.

- Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận  (đối với các môn: Bóng chuyền, Bóng đá, Quần vợt, Điền kinh, cầu lông, Việt dã, Bóng bàn, Cờ vua, Cờ tướng, Bơi lội, Các môn thể thao dân tộc và các môn võ):

+ Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn 50.000đ/người/ngày.

+Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 45.000đ/người/ngày;

+Giám sát, trọng tài chính: 40.000đ/người/ngày;

+ Thư ký, trọng tài khác: 35.000 đ/người/buổi;

+Bộ phận y tế: 30.000đ/người/buổi;

+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ: 25.000đ/người/buổi.

- Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao của tỉnh và hội thi thể thao cấp tỉnh:

Bồi dưỡng Giáo viên, học sinh, tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ :

+ Người tập :

* Tập luyện: 20.000 đồng/ người/ buổi

* Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 25.000 đồng/ người/ buổi

* Chính thức: 50.000 đồng/ người/ buổi

+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn : 40.000 đồng/ người/buổi.

b) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện: Tuỳ theo tình hình thực tế và khả năng nguồn ngân sách, mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện được áp dụng tối đa không quá 80% so với mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.