Quyết định

Về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai

Số hiệu: 35/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
17/9/2008
Ngày hiệu lực
27/9/2008
Người ký
Lê Minh Ánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho ban quản lý khu kinh tế mở Chu Lai

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định 108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg ngày 06/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Tờ trình số 59/TTr-KTM ngày 12/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Uỷ quyền cho Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trực tiếp thực hiện các nội dung công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

1. Lĩnh vực quản lý quy hoạch: Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 các khu chức năng trong Khu kinh tế mở Chu Lai.

2. Lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản:

- Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn Nhà nước bố trí cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai hàng năm.

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án nhóm B, C ( vốn Nhà nước bố trí cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai hàng năm ) và giải quyết các vấn đề khác liên quan đến công tác đấu thầu xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

- Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C nêu trên; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA cho các chương trình, dự án đầu tư trong Khu Kinh tế mở Chu Lai.

3. Lĩnh vực bất động sản: Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong các khu chức năng của Khu kinh tế mở Chu Lai.

4. Lĩnh vực quản lý môi trường: Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư trong các khu chức năng của Khu kinh tế mở Chu Lai.

Điều 2. Giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trực tiếp tổ chức thực hiện các nội dung công việc sau:

1. Về Quy hoạch:

- Chủ trì lấy ý kiến các Sở, Ban, ngành liên quan và tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn, khu di tích, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha.

- Tổ chức thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 các khu chức năng trong Khu kinh tế mở Chu Lai.

2. Về quản lý đầu tư xây dựng công trình:

- Thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C; dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu phi thuế quan, khu công nghiệp, khu đô thị trong khu kinh tế; dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng nhóm A ( vốn Nhà nước bố trí cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai hàng năm hoặc vốn của nhà đầu tư).

- Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án nhóm B, C ( vốn Nhà nước bố trí cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai hàng năm ).

- Cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng đối với công trình trong các khu chức năng của Khu kinh tế mở Chu Lai mà theo quy định phải có Giấy phép xây dựng.

3. Về quản lý đất đai: Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai căn cứ quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt của các dự án đầu tư ( vốn Nhà nước bố trí cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai hàng năm hoặc vốn của nhà đầu tư) để trình UBND tỉnh quyết định giao đất một lần cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai.

4. Về quản lý và bảo vệ môi trường:

- Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trong các khu chức năng của Khu kinh tế mở Chu Lai.

- Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư trong các khu chức năng của Khu kinh tế mở Chu Lai.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có trách nhiệm:

- Thực hiện nội dung công việc được uỷ quyền và giao nhiệm vụ đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về việc thực hiện các công việc được uỷ quyền và giao nhiệm vụ tại Quyết định này.

- Chủ trì xây dựng quy chế phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND huyện Núi Thành, UBND thành phố Tam Kỳ.

Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai được sử dụng con dấu của Ban để thực hiện các nội dung công việc được uỷ quyền tại Quyết định này.

2. Giám đốc các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Núi Thành, Chủ tịch UBND thành phố Tam Kỳ có trách nhiệm:

- Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai nhằm bảo đảm khớp nối về quy hoạch và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội - an ninh - quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

- Tiến hành rà soát và điều chỉnh các quy định do đơn vị, địa phương mình đã ban hành trước đây cho phù hợp với Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 27/2004/QĐ-UB ngày 26/4/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Chủ tịch UBND thành phố Tam Kỳ, Chủ tịch UBND huyện Núi Thành; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/09/2008
    Ban hành
  2. 27/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/06/2010
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2010/QĐ-UBND
  4. 10/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.