Quyết định

Về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo lại trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Số hiệu: 35/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
14/10/2008
Ngày hiệu lực
24/10/2008
Người ký
Nguyễn Văn Khôi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
chưa được xây dựng cải tạo lại trên địa bàn thành phố Hà Nội

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở (năm 2005);

 cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

 cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được xây dựng cải tạo lại;

Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính tại Tờ trình số 222/TTrLS-XD-TC ngày 11/8/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận đề xuất của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TTrLN/XD-TC ngày 09/9/2008:

Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được xây dựng cải tạo lại:

1. Giá chuẩn cho thuê nhà được xác định:

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Giá (đồng/m2 sử dụng/tháng)

11.300

13.500

15.800

24.800

6.800

6.300

6.100

4.100

Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

2. Các hệ số điều chỉnh áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở:

2.1. Hệ số cấp đô thị: Hà Nội thuộc loại đô thị đặc biệt nên hệ số cấp đô thị có trị số bằng không K1 = 0

2.2. Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong Thành phố (K2)

Khu vực

04 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng

05 quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên

Các huyện, thị trấn ngoại thành và các khu vực khác

Hệ số K2

0,00

- 0,10

- 0,20

2.3. Hệ số cao tầng (K3)

Vị trí ở tầng nhà

I

II

III

IV

V

VI trở lên

Hệ số K3

+ 0,15

+ 0,05

0,00

- 0,10

- 0,20

- 0,30

2.4. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Tốt

Trung bình

Kém

Hệ số K4

0,00

- 0,10

- 0,20

`2.5. Xác định hệ số cho thuê nhà ở:

Tiền thuê nhà trả cho toàn bộ diện tích sử dụng nhà

=

Giá chuẩn theo quy định

´

(1 + Hệ số K1 + K2 + K3) = K 4

´

Diện tích sử dụng tương ứng với giá cho thuê

Điều 2. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà đối với các đối tượng có tên trong hợp đồng thuê nhà thuộc diện sau:

1. Các đối tượng được miễn tiền thuê nhà:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động, Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

b) Các đối tượng thuộc diện được giảm tiền thuê nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều này hiện đang sống cô đơn, không nơi nương tựa (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đang có nhà ở thuê).

2. Các đối tượng được giảm tiền thuê nhà:

a) Người hợp đồng kháng chiến bị chất độc hóa học, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền thuê nhà ở.

b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945 (được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2005), thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền thuê nhà ở.

c) Thân nhân của liệt sỹ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạnh, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 41%, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, người có công giúp đỡ cách mạng được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” được giảm 70% tiền thuê nhà ở.

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương kháng chiến hạng 1 hoặc Huân chương chiến thắng hạng 1 được giảm 65% tiền thuê nhà ở.

3. Các điều kiện để được miễn giảm tiền thuê nhà ở:

a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ỏ phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở.

b) Trường hợp một người thuộc đối tượng hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì được áp dụng mức cao nhất để tính.

c) Trường hợp một số gia đình có từ 02 người được hưởng nhiều chế độ giảm tiền thuê nhà ở thì được miễn tiền thuê nhà ở.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng chỉ đạo Công ty quản lý và phát triển nhà Hà Nội tổ chức thông báo tiền thuê nhà mới cho các hộ thuê nhà để các hộ tiếp tục thuê và trả tiền theo quy định; ký kết lại hợp đồng với giá thuê nhà ở mới với những trường hợp mà hợp đồng hết thời hạn theo quy định. Giá cho thuê nhà ở mới theo quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng bắt đầu từ ngày ký Quyết định để tính tiền thuê nhà ở cho người đang thuê.

Điều 4. Quyết định này thay thế các văn bản liên quan đến quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã ban hành trước đây.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các Quận; Huyện; Giám đốc Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Giám đốc Công ty quản lý và Phát triển nhà Hà Nội, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.