|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của liên Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sở Công thương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Gia Lai, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện quản lý nhà nước về công thương, gồm có: Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ, chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm công nghiệp chế biến khác, lưu thông hàng hóa, xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới, quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, xúc tiến thương mại, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế, quản lý cụm và điểm công nghiệp, các hoạt động khuyến công, các dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của sở trên địa bàn tỉnh. Sở Công thương có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, chụi sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chụi sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công thương. Trụ sở Sở Công thương đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công thương thực hiện theo Thông tư số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của liên Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Công thương: 1. Lãnh đạo: có Giám đốc và các Phó giám đốc. 2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ: a) Văn Phòng; b) Phòng Kế hoạch – tổng hợp; c) Phòng Quản lý thương mại; d) Phòng Quản lý công nghiệp; đ) Phòng Kỹ thuật an toàn - môi trường; e) Phòng Quản lý điện năng. 3. Đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc: Chi cục quản lý thị trường. 4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; - Ban quản lý các dự án đầu tư và Xây dựng chuyên ngành công nghiệp (sự nghiệp kinh tế có thu). 5. Giám đốc Sở Công thương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cơ cấu bộ máy các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và trình UBND tỉnh (qua Sở nội vụ) xem xét quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của đơn vị trực thuộc Sở theo đúng quy định. 6. Biên chế của Sở Công thương được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Thông tư số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của Liên Bộ Công Thương - Bộ Nội vụ. UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố theo đúng thẩm quyền quy định. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan ban nghành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố
Số hiệu: 35/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 18/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 28/7/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.