Quyết định

Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 35/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
4/9/2007
Ngày hiệu lực
14/9/2007
Người ký
Nguyễn Đức Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cáo trên địa

bàn tỉnh Quảng Nam

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBNVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25/4/2007 của HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 13 về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 298/TTr-STC ngày 15/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng, quản lý cảng cá.

2. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá.

3. Cơ quan thu phí: Các đơn vị, tổ chức được Nhà nước giao quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh.

4. Mức thu: đối với từng loại phương tiện vận chuyển neo, đậu, hàng hoá lưu thông tại cảng cá, cụ thể như sau

4.1. Đối với tàu, thuyền đánh bắt cá cập cảng ( thời gian neo, đậu trong phạm vi cảng không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo công suất tàu, thuyền, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần vào, ra)

1

Ghe, thuyền không lắp máy

1.000

2

Tàu, thuyền có công suất đến 12CV

4.000

3

Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30CV

8.000

4

Tàu, thuyền có công suất từ 31 đến 90CV

15.000

5

Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200CV

25.000

6

Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200CV

40.000

4.2. Đối với tàu, thuyền vận tải đường thuỷ cập cảng ( thời gian neo, đậu không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải tàu, thuyền, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần vào,ra)

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

7.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

15.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 50 tấn

20.000

4

Có trọng tải trên 50 đến 100 tấn

30.000

5

Có trọng tải trên 100 tấn

40.000

4.3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ cập cảng ( thời gian đậu, đỗ không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải của phương tiện vận chuyển, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần/vào, ra)

 

Xe máy, xe xích lô, xe ba gác chở hàng

1.000

 

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

5.000

 

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

10.000

 

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

15.000

 

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

20.000

 

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

25.000

4.4. Đối với hàng hoá lưu thông qua cảng phải nộp mức phí tính theo chủng loại hàng hoá, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/tấn)

 

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

7.000

 

Hàng hoá là Container

30.000

 

Các loại hàng hoá khác

4.000

* Trường hợp tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển neo, đậu vượt quá thời gian qui định đối với từng loại nêu trên thì phải nộp thêm phí theo tỷ lệ thời gian neo, đậu tương ứng.

5. Công tác quản lý và sử dụng tiền phí

5.1. Công tác quản lý: phí sử dụng cảng cá là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí có trách nhiệm

- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

- Đăng ký, kê khai, thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng, cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ. Thực hiện trích nộp vào ngân sách Nhà nước kịp thời với tỷ lệ quy định theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước và mở sổ sách hạch toán riêng khoản thu này theo quy định.

- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ; cơ quan thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu - chi về phí, quyết toán biên lai thu phí, quyết toán số thu, số nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp, theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Cuối năm, số tiền phí được trích để lại nếu chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau.

5.2. Sử dụng

- Nộp ngân sách Nhà nước 25% trên tổng số phí thu được.

- Cơ quan thu phí được trích để lại 75% trên tổng số phí thu được để chi phí các khoản trực tiếp phục vụ công tác thu phí ( tỷ lệ này được ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010 ), như sau:

+ Thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho người lao động trực tiếp thu phí ( trừ những người đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước), theo chế độ hiện hành.

+ Chi phí trực tiếp công tác thu phí, như: mua văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, ... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.

+ Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí và các khoản chi phí hợp lý khác.

+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ, bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương, nếu thực hiện số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương, nếu thực hiện số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

+ Sở Tài chính và các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Thủy sản, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.