QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 362/QĐ-UB-NV ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang,
QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang, thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ LÀM VIỆC của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ Tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số /2007/QĐ-UBND ngày /7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Chức năng và nhiệm vụ: 1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban) là một tổ chức có chức năng tư vấn, tổng hợp, điều phối và giám sát hoạt động của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể ba cấp tỉnh, huyện, xã trong các lĩnh vực có liên quan đến các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tỉnh. 2. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh thực hiện nhiệm vụ: - Phổ biến các chủ trương, chính sách có liên quan đến phụ nữ trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. - Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở địa phương trong từng giai đoạn. Đưa các quan điểm, chủ trương về bình đẳng giới vào kế hoạch hoạt động của từng ngành, từng cấp trên địa bàn của tỉnh. - Tổng kết đánh giá, đề nghị Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ của tỉnh. Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn: 1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ban phân công nhiệm vụ cụ thể như sau: - Trưởng ban: Chịu trách nhiệm chung, thay mặt Ban làm việc với cấp trên và chỉ đạo các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban. - Phó Trưởng ban trực: Chịu trách nhiệm trường trực, thực hiện các nhiệm vụ do trưởng ban giao, xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban hàng năm, 5 năm, điều hành công việc của Ban khi trưởng Ban vắng mặt. - Phó Trưởng ban: Thay mặt trưởng Ban xử lý công việc thường xuyên; kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành liên quan, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các huyện, thị, thành phố về việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban và điều hành công việc khi trưởng Ban và phó trưởng Ban trực vắng mặt. - Các ủy viên của Ban ngoài việc tham gia đóng góp công việc chung của Ban trong các kỳ họp, còn chịu trách nhiệm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ có liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng của ngành, địa phương; đồng thời cung cấp thông tin qua báo cáo 6 tháng, báo cáo năm của ngành. - Tổ trợ lý của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, cung cấp những thông tin cần thiết cho thành các viên trong Ban; tham mưu đề xuất cho trưởng ban, phó trưởng ban trong điều hành hoạt động của Ban. 2. Các văn bản của Ban được sử dụng con dấu của UBND tỉnh khi Trưởng ban - Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký; trường hợp trưởng ban vắng mặt hoặc được ủy quyền, Phó trưởng ban trực - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ký được sử dụng con dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư; trường hợp trưởng ban và phó ban trực vắng mặt, Phó trưởng ban - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh ký được sử dụng con dấu của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. 3. Các thành viên của Ban được cung cấp thông tin, tài liệu; được tập huấn, tham quan nghiên cứu các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Chương II LỀ LỐI LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Lề lối làm việc. 1. Căn cứ vào Chiến lược quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010 do Chính phủ ban hành ngày 21/01/2002, Kế hoạch hoạt động Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang giai đọan 2006-2010, Ban xây dựng kế hoạch hành động hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động. 2. Ban họp định kỳ 6 tháng, cả năm. - Họp 6 tháng: Các ngành, địa phương thành viên báo cáo tình hình hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ thuộc lĩnh vực của ngành, địa phương phụ trách; đề xuất các giải pháp thực hiện hòan thành chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra của Ban. - Họp cuối năm: Tổng kết hoạt động trong năm, đánh giá kết qủa, rút ra ưu, khuyết điểm và xây dựng kế hoạch hành động năm tới. 3. Chế độ báo cáo: - Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện, thị, thành phố và các ngành thành viên báo cáo về Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chậm nhất vào ngày 15/6 và 15/12 hàng năm. - Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh báo cáo về Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ chậm nhất vào ngày 20/6 và 20/12 hàng năm. Điều 4.Cơ chế lãnh đạo và quan hệ làm việc của Ban với Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ, các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố. 1. Quan hệ với Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam trong việc tiếp nhận sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuyên môn; báo cáo hoạt động, trao đổi thông tin và kiểm tra giám sát. 2. Quan hệ với các sở, ban ngành, đòan thể, đơn vị trực thuộc và địa phương thông qua chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra, giám sát, sơ, tổng kết hoạt động. 3. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm cụ thể hóa nghị quyết của Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương III KINH PHÍ, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 5. Ban được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương được UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện theo Thông tư số 04/2005/TT-BTC ngày 10/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 6. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các thành viên và tổ trợ lý của ban được hưởng như sau: - 0,5 mức lương tối thiểu/tháng đối với thành viên và tổ trợ lý là cán bộ các sở, ban ngành, đòan thể cấp tỉnh. - 0,2 mức lương tối thiểu/tháng đối với thành viên là cán bộ UBND huyện, thị, thành phố. Điều 7. Cuối năm hoặc tổng kết từng chương trình công tác, Ban tổ chức xét thi đua và đề nghị khen thưởng cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực vì sự tiến bộ của phụ nữ ở địa phương. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, các Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ban ngành và huyện, thị, thành phố có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh sẽ xem xét bổ sung hòan chỉnh./.
|
||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang.
Số hiệu: 35/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 17/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 27/7/2007
- Người ký
- Lâm Minh Chiếu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 11/02/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 17/07/2007Ban hành
- 27/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 11/02/2026Thay thế bởi Quyết định 06/2026/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.