|
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 35/2007/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; Căn cứ Nghị quyết số 25/2006/NQ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết của Quốc hội khóa XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; Căn cứ Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về công tác kiểm tra thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Quyết định số 21/2007/QĐ-TTg ngày 08 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 555/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 thành phố Cần Thơ kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan có liên quan tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện theo từng mục tiêu cụ thể được phân công tại khung theo dõi và đánh giá kế hoạch 5 năm kèm theo Quyết định này. Điều 3. Trách nhiệm báo cáo và thời gian gửi báo cáo 1. Các cơ quan nêu tại Điều 2 thuộc Quyết định này có trách nhiệm báo cáo theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 theo định kỳ hàng năm, báo cáo giữa kỳ (2 năm) và báo cáo kết thúc kế hoạch 5 năm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Trung ương theo quy định. 2. Thời gian báo cáo: Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm cùng với báo cáo kế hoạch hàng năm, các sở, ngành và địa phương báo cáo thực hiện 6 tháng đầu năm và ước thực hiện 6 tháng cuối năm (đối với các chỉ tiêu hàng năm); báo cáo thực hiện kế hoạch 2 năm trước (đối với các chỉ tiêu báo cáo 2 năm 1 lần) và lũy kế đến năm báo cáo theo quy định tại khung theo dõi và đánh giá kế hoạch 5 năm kèm theo Quyết định này. Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm báo cáo cập nhật tình hình ước thực hiện kế hoạch cả năm và lũy kế đến năm báo cáo. Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm các sở, ngành và địa phương báo cáo bổ sung tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và lũy kế đến năm báo cáo. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Thanh Tòng
KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
DỰA TRÊN KẾT QUẢ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010
KHUNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
DỰA TRÊN KẾT QUẢ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010
Ghi chú: - Cột số 5 quy định cơ quan chịu trách nhiệm báo cáo các tình hình thực hiện các chỉ tiêu đầu ra ghi ở cột số 3. - Cột số 6 quy định cơ quan chịu trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả, tác động ghi ở cột số 4. - (1) Tất cả các hoạt động đầu vào trong cột này thuộc 3 mục tiêu tổng quát 1, 2 và 3 đều có chỉ số, chỉ tiêu đầu vào là vốn đầu tư cho từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN CÔNG, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 - 2010 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bảng phân công này được tổng hợp từ khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, được phân theo sở, ngành, địa phương như sau: 1. Kết quả thực hiện của đơn vị hàng năm (Báo cáo hàng năm) - Phân bổ chi tiêu NSNN gắn với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của ngành, lĩnh vực. - Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng. - Quy chế quy định trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trước pháp luật. - Số đơn vị, cơ quan áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN-ISO 9001:2000. - Số đơn vị được cấp giấy chứng nhận TCVN-ISO 9001:2000. - Áp dụng báo cáo kiểm toán hàng năm theo chuẩn kiểm toán Việt Nam. - Tỷ lệ dự án đầu tư có sự giám sát cộng đồng của người dân. - Thực hiện giao dịch qua mạng. - Công bố công khai phí dịch vụ (nếu có). - Tỷ lệ chi bảo dưỡng trên tổng chi ngân sách nhà nước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo hàng năm) - Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài so với vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. - Tỷ lệ vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước so với tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. - Tỷ lệ vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước so với vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. - Vốn đầu tư cam kết của các nhà tài trợ hàng năm. - Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế (kể cả số thành lập mới). - Tỷ lệ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước chi cho giáo dục/tổng chi đầu tư phát triển. - Tỷ lệ chi đầu tư từ ngân sách nhà nước cho ngành Văn hóa Thông tin so với tổng chi đầu tư phát triển thuộc NSNN. - Chi đầu tư phát triển cho các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ đăng tải các thông tin đấu thầu bắt buộc công khai trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu. - Tỷ lệ các báo cáo thực hiện kế hoạch áp dụng cách tiếp cận dựa trên kết quả và có số liệu đáng tin cậy. - Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương báo cáo thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN với số liệu đầy đủ và đáng tin cậy. 3. Cục Thống kê (1). Báo cáo hàng năm - Tốc độ tăng trưởng GDP. - Tốc độ tăng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh tế quốc dân. - Tốc độ tăng giá trị sản xuất của các ngành trong nền kinh tế quốc dân. - GDP bình quân đầu người. - Cơ cấu GDP theo ngành. - Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so với GDP. - Tỷ lệ vốn đầu tư của tư nhân và dân cư so với vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. - Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. - Tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa so với GDP. - Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến, tinh chế, chế tạo so với tổng kim ngạch xuất khẩu. - Năng suất lao động xã hội (theo ngành). - Tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp. - Tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng. - Tỷ trọng dịch vụ. - Quy mô dân số. - Tuổi thọ bình quân năm. - Mức giảm tỷ lệ sinh bình quân. - Tốc độ tăng dân số. - Tỷ lệ thất nghiệp thành thị. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp trong thu nhập của hộ nông dân. - Tỷ lệ nhập học tiểu học đúng độ tuổi phân theo nhóm thu nhập, theo vùng, nhóm dân tộc. - Hệ số chi tiêu giữa nhóm có thu nhập cao nhất so với nhóm có thu nhập thấp nhất. - Tỷ lệ hộ nghèo người dân tộc thiểu số. - Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ nhập học PTTH đúng độ tuổi theo nhóm thu nhập, theo vùng, nhóm dân tộc. - Tỷ lệ nhập học THCS đúng độ tuổi theo nhóm thu nhập, theo vùng, nhóm dân tộc. - Tỷ lệ sinh viên đại học theo nhóm thu nhập, theo vùng, nhóm dân tộc. - Tỷ lệ biết chữ từ 15-24 tuổi theo nhóm thu nhập, theo vùng, nhóm dân tộc. - Quy mô dân số. - Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi đi học mẫu giáo theo nhóm dân tộc, nhóm thu nhập, theo vùng. - Mức độ hài lòng của người dân về các dịch vụ công chủ yếu (về số lượng và chất lượng dịch vụ). - Tỷ lệ chi cho giáo dục từ các hộ gia đình so với tổng chi cho giáo dục, theo nhóm dân tộc, nhóm thu nhập. - Tỷ lệ vốn đầu tư theo ngành so với vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. - Giảm chênh lệch thu nhập giữa các vùng miền, giữa các tầng lớp dân cư. 4. Sở Tài chính (Báo cáo hàng năm) - Tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước. - Số doanh nghiệp nhà nước thua lỗ hàng năm. - Đóng góp vào NSNN của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. - Tỷ lệ huy động vào NSNN so với GDP. - Tỷ lệ thu từ thuế và phí so với GDP. - Tổng vốn hóa thị trường chứng khoán có tổ chức/GDP. - Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo. - Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế trên tổng chi ngân sách nhà nước và so với GDP. - Chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn nhà nước khác cho đào tạo vận động viên. - Chi NSNN cho các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ chi ngân sách cho đối tượng chính sách. - Tỷ lệ chi tiêu công có tính chất ngân sách (ngoài cân đối ngân sách theo ngành và nguồn thu)/tổng chi ngân sách. - Tỷ lệ các sở, ngành và địa phương báo cáo thực hiện ngân sách nhà nước với số liệu đầy đủ và đáng tin cậy về chi tiêu công và tác động của chi tiêu công. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1). Báo cáo hàng năm - Năng lực tăng thêm về tưới, tiêu trong ngành Nông nghiệp. - Tỷ lệ diện tích được tưới, tiêu chủ động. - Mức sử dụng nước tưới/diện tích gieo trồng. - Tỷ lệ mẫu thực phẩm được kiểm nghiệm và công nghệ sản xuất nông nghiệp đạt chuẩn về an toàn thực phẩm của WHO. - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - Tỷ lệ hộ dân thành thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - Tỷ lệ công nghệ sản xuất nông nghiệp đạt chuẩn về an toàn thực phẩm của WHO. - Số người được tham gia tổ chức tập huấn về phòng chống thiên tai. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Chất lượng nước các lưu vực sông đạt tiêu chuẩn dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng một số thủy sản. 6. Sở Công nghiệp (Báo cáo hàng năm) - Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp. - Năng lực tăng thêm của ngành Điện. - Sản phẩm chủ yếu. - Thu hút vào các khu công nghiệp. - Hoạt động sản xuất các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. 7. Sở Giao thông Công chính (Báo cáo hàng năm) - Năng lực tăng thêm đường bộ. - Năng lực tăng thêm thông qua các cảng. - Khối lượng vận tải hàng hóa tăng hàng năm. - Khối lượng luân chuyển hàng hóa từng năm. - Khối lượng luân chuyển hành khách tăng hàng năm. - Khối lượng vận chuyển hành khách tăng hàng năm. - Hàng hóa thông qua cảng. - Tỷ lệ thu gom chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ. - Tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại. - Tỷ lệ đường phố có cây xanh. - Cấp nước sinh hoạt cho đô thị. 8. Sở Bưu chính, Viễn thông (Báo cáo hàng năm) - Số điện thoại thuê bao. - Mật độ thuê bao điện thoại/100 dân. - Mật độ thuê bao internet/100 dân. - Tỷ lệ dân số thường xuyên sử dụng internet. 9. Sở Xây dựng Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ các khu nhà ổ chuột ở đô thị và nông thôn được xóa. - Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ có liên quan. - Tỷ lệ phát triển các khu dân cư đô thị mới. - Tỷ lệ đất công viên hiện có ở các đô thị. 10. Sở Thương mại (Báo cáo hàng năm) - Mức độ hoàn thành các cam kết yêu cầu sau khi gia nhập WTO, các cam kết song phương, đa phương và các cam kết quốc tế khác. - Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa hàng năm. - Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến. - Tăng thị phần chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế. 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (1). Báo cáo hàng năm - Số việc làm mới của khu vực doanh nghiệp. - Số lao động được giải quyết việc làm. - Tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành kinh tế (nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và xây dựng, dịch vụ). - Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị. - Số lao động được dạy nghề. - Tốc độ tăng tuyển mới dạy nghề. - Tốc độ tăng dạy nghề dài hạn. - Số cơ sở vật chất cho giáo dục và dạy nghề được tăng cường. - Số cơ sở dạy nghề được đầu tư và nâng cấp. - Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm. - Tỷ lệ hộ gia đình chính sách được hưởng trợ cấp xã hội. - Tỷ lệ người nghèo được hỗ trợ kinh phí để cải thiện nhà ở tránh bão, tránh lụt. - Tỷ lệ người nghèo và cận nghèo được cấp bảo hiểm y tế. - Số thiệt hại về người và của do thiên tai gây ra. - Số người bị tái nghèo do thiên tai và rủi ro khác. - Tỷ lệ phường xã có tổ chức định kỳ các hoạt động tuyên truyền giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội. - Số người nghiện ma túy, mại dâm có hồ sơ quản lý cai nghiện, chữa trị. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ hộ nghèo và các hộ chính sách được hưởng giáo dục cơ bản miễn phí. - Số xã nghèo được công nhận thoát nghèo; số hộ thoát nghèo. - Thu nhập bình quân của người nghèo. - Tỷ lệ người có công được cải thiện mức sống. - Tỷ lệ trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em trong các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em khuyết tật được tiếp xúc với các dịch vụ cơ bản. - Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo nghề/tổng số lao động. - Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo/tổng số lao động. - Tỷ lệ lao động nữ trong tổng số việc làm mới. 12. Sở Giáo dục và Đào tạo (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ lệ chi NSNN cho giáo dục và đào tạo/tổng chi NSNN. - Tỷ lệ hộ nghèo và các hộ chính sách được hưởng giáo dục cơ bản miễn phí. - Số huyện đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông. - Số phòng học mới được xây dựng và cải tạo. - Số giờ học cả ngày ở cấp tiểu học. - Tuyển mới đại học, cao đẳng/10.000 dân. - Tốc độ tăng tuyển mới đại học và cao đẳng. - Tốc độ tăng tuyển mới trung học chuyên nghiệp. - Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi đi học mẫu giáo. - Tỷ lệ nhập học tiểu học đúng độ tuổi. - Tỷ lệ nhập học PTTH đúng độ tuổi. - Tỷ lệ nhập học THCS đúng độ tuổi. - Tỷ lệ học sinh có sách giáo khoa theo chương trình và phương pháp dạy học mới. - Tỷ lệ học sinh so với giáo viên. - Tỷ lệ tốt nghiệp các cấp. - Tỷ lệ giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng. - Tỷ lệ giáo viên phổ thông trung học có trình độ thạc sĩ. - Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và khu vực. - Số giờ học thực hành trên tổng số giờ học. - Số trường học được cung cấp nước an toàn và có đủ nhà vệ sinh phù hợp với trẻ em dành riêng cho nam và nữ. - Tỷ lệ trường học đảm bảo giáo dục thể chất. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ trường tiểu học tại vùng dân tộc thiểu số tập trung có dạy tiếng dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ trường phổ thông cơ sở tại vùng dân tộc thiểu số tập trung có dạy tiếng dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ trẻ em được dạy tiếng dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ chi cho giáo dục từ các hộ gia đình so với tổng chi cho giáo dục, theo nhóm dân tộc, nhóm thu nhập. 13. Sở Y tế (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN. - Chi đầu tư cho trung tâm y tế dự phòng. - Số giường bệnh trên 1 vạn dân. - Tỷ lệ giường bệnh trong các bệnh viện tư trên tổng số giường bệnh. - Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ 6 loại vacxin. - Tỷ lệ người mắc bệnh dịch nguy hiểm. - Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét, bướu cổ, lao, phong và các bệnh dịch nguy hiểm, các bệnh xã hội. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng. - Tỷ suất chết mẹ liên quan đến thai sản/100.000 trẻ đẻ sống. - Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi. - Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi. - Số bác sĩ trên 10.000 dân. - Số dược sĩ trên 10.000 dân. - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ. - Tỷ lệ trạm y tế xã có đủ điều kiện hoạt động và đủ nữ hộ sinh. - Số vụ ngộ độc thực phẩm hàng năm. - Tỷ lệ mẫu thực phẩm được kiểm nghiệm đạt chuẩn về an toàn thực phẩm của WHO. - Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ. - Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với các dịch vụ y tế. - Tỷ lệ dân số được tiếp cận với dịch vụ y tế. 14. Sở Văn hóa - Thông tin (1). Báo cáo hàng năm - Chi NSNN cho ngành Văn hóa - Thông tin/tổng chi NSNN. - Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ ấp, khu vực đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ ấp, khu vực có tủ sách công cộng. - Số đoàn nghệ thuật công lập chuyển sang hoạt động theo cơ chế phục vụ công ích. - Số lượt người đến các cơ sở văn hóa (bảo tàng, rạp hát, xem phim,...)/năm. - Số buổi chiếu phim lưu động. - Số lượng di tích cách mạng, lịch sử văn hóa kiến trúc nghệ thuật, danh thắng,.. được bảo tồn. - Tỷ lệ công trình văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số được duy trì, phát triển. - Số người đến tham quan các điểm du lịch và văn hóa. - Số lượng văn hóa phi vật thể truyền thống được bảo tồn. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Số hình thức văn hóa của dân tộc thiểu số được duy trì và phát triển. - Tỷ lệ huy động các nguồn lực khác đầu tư cho ngành Văn hóa - Thông tin trên GDP. 15. Đài Phát thanh - Truyền hình Cần Thơ (Báo cáo hàng năm) - Số giờ chương trình phát thanh - truyền hình. - Tỷ lệ hộ nghe được Đài phát thanh truyền hình. - Số các chương trình phát thanh được phát bằng tiếng dân tộc. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số được nghe các chương trình phát thanh bằng tiếng dân tộc. 16. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em (1). Báo cáo hàng năm - Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được bảo vệ, chăm sóc. - Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em. - Số trẻ em lang thang, bị xâm hại tình dục, trẻ em lao động nặng nhọc. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Số trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em lao động nặng nhọc. - Tỷ lệ lao động trẻ em dưới 16 tuổi. - Tỷ lệ trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em trong vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, trẻ em khuyết tật được tiếp xúc các dịch vụ cơ bản, học tập, chăm sóc sức khỏe, hoạt động xã hội. 17. Sở Thể dục Thể thao (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ lệ trường học đảm bảo giáo dục thể chất. - Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. - Tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể thao. - Số vận động viên cấp cao. - Số vận động viên cấp kiện tướng. - Số huấn luyện viên hiện có. - Số môn thể thao hoạt động theo cơ chế chuyên nghiệp. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Số xã, phường, thị trấn có thiết chế thể dục thể thao. - Số cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập. - Số quận, huyện có đủ các công trình thể dục thể thao cơ bản: sân vận động, bể bơi, nhà thi đấu đa năng... 18. Ban Tôn giáo - Dân tộc (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ lệ xã nghèo được hỗ trợ về kết cấu hạ tầng thiết yếu. - Số các chương trình phát thanh được phát bằng tiếng dân tộc. - Chi NSNN cho các công trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ trẻ em được dạy chữ dân tộc thiểu số. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ người dân tộc được nghe các chương trình phát thanh bằng tiếng dân tộc. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo ở các cấp/tổng số cán bộ lãnh đạo các cấp. - Tỷ lệ hộ nghèo người dân tộc thiểu số. - Thu nhập người dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc tham gia chính quyền trong tổng số cán bộ nữ tham gia chính quyền. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số được qua đào tạo. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số ổn định chỗ ăn ở và sản xuất. - Tỷ lệ chi cho giáo dục từ các hộ gia đình so với tổng chi cho giáo dục, theo nhóm dân tộc. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi đi học mẫu giáo theo nhóm dân tộc. 19. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Cần Thơ (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ lệ nữ giới tham gia vào quản lý trong bộ máy nhà nước. - Tỷ lệ lao động nữ trong tổng số việc làm mới. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ phụ nữ bị bạo hành trong gia đình. - Tỷ lệ phụ nữ trong tổng số người được đào tạo nghề và vay tín dụng. 20. Công an thành phố (Báo cáo hàng năm) - Số vụ buôn bán phụ nữ và trẻ em. - Số vụ buôn bán và sử dụng ma túy được xử lý. - Tỷ lệ tái nghiện của những người đã từng nghiện ma túy. 21. Sở Tư pháp (1). Báo cáo hàng năm - Số các văn bản quy phạm pháp luật không còn hiệu lực hoặc trùng lặp được loại bỏ. - Số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. - Số văn bản hướng dẫn xây dựng cơ chế chính sách đảm bảo hài hòa cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Mức độ hài lòng về môi trường pháp lý. 22. Sở Nội vụ (Báo cáo giữa kỳ năm 2008 và cuối kỳ năm 2010) - Số cơ quan nhà nước có chức năng nhiệm vụ rõ ràng. - Tỷ lệ cán bộ, công chức được nâng cao trình độ/tổng số công chức. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo ở các cấp. - Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc tham gia chính quyền/tổng số cán bộ nữ tham gia chính quyền. - Tỷ lệ nữ tham gia cơ quan chính quyền, Hội đồng nhân dân các cấp, Quốc hội. 23. Sở Tài nguyên và Môi trường (1). Báo cáo hàng năm - Số đơn vị hành chính các cấp thực hiện chính sách “một cửa”. - Số huyện, quận xây dựng xong bản đồ địa chính và công bố công khai. - Tỷ lệ thất thoát trong sử dụng nước. - Mức độ ổn định lưu lượng dòng chảy các lưu vực chính. - Sự biến động mực nước ngầm. - Độ chính xác tỷ lệ dự báo bão trước 48 giờ. - Tỷ lệ dự báo đúng lũ sông Cửu Long trước 3-5 ngày. - Tỷ lệ dự báo lũ với độ chính xác cao. - Tỷ lệ các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001. - Tỷ lệ các khu đô thị đạt tiêu chuẩn môi trường. - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. - Tỷ lệ ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, làng nghề, các thành phố và vệ sinh môi trường nông thôn ở các vùng có mật độ dân số cao. - Chỉ số ô nhiễm môi trường đô thị. - Tỷ lệ ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm đô thị ở các thành phố lớn. - Số huyện, quận xây dựng xong bản đồ địa chính và công khai cho dân chúng biết. - Tỷ lệ hộ sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ quỹ đất đã khai thác được bảo vệ. - Quỹ đất chưa khai thác được đưa vào khai thác có hiệu quả. - Tỷ lệ diện tích đất các loại được giao quản lý sử dụng. - Tỷ lệ đất được khai thác và sử dụng hiệu quả. 24. Sở Khoa học và Công nghệ: - Số đơn vị cơ quan nhà nước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. - Số cơ quan hành chính được cấp giấy chứng nhận TCVN ISO 9001:2000. 25. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ trọng cho vay các khu vực kinh tế (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp ngoài quốc doanh). - Tỷ lệ tín dụng trung và dài hạn trên tổng dư nợ. - Tốc độ tăng tổng dư nợ tín dụng. - Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ áp dụng chuẩn mực giám sát ngân hàng theo chuẩn quốc tế. 26. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Cần Thơ - Hậu Giang (Báo cáo hàng năm) - Đầu tư từ nguồn tín dụng nhà nước hàng năm. 27. Ngân hàng Chính sách Xã hội - chi nhánh Cần Thơ (Báo cáo hàng năm) - Cho vay nguồn tín dụng chính sách hàng năm. - Tỷ lệ phụ nữ được vay vốn tín dụng. 28. Ban Đổi mới doanh nghiệp (Báo cáo hàng năm) - Số lượng doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi sở hữu. - Số doanh nghiệp thua lỗ/tổng số doanh nghiệp. - Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước. 29. Bảo hiểm Xã hội thành phố Cần Thơ (1). Báo cáo hàng năm - Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế. - Tỷ lệ người nghèo và cận nghèo được cấp bảo hiểm y tế. - Tỷ lệ người dân đóng bảo hiểm xã hội. - Tỷ lệ người dân được hưởng trợ cấp xã hội. 2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Tỷ lệ người dân sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hài lòng với các dịch vụ khám chữa bệnh được cung cấp. 30. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ (Báo cáo giữa kỳ năm 2008 và cuối kỳ năm 2010) - Tỷ lệ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hài lòng về môi trường pháp lý bình đẳng. - Tỷ lệ các doanh nghiệp hài lòng với thủ tục hành chính hiện hành. 31. Ủy ban nhân dân quận, huyện (1). Báo cáo hàng năm - Số đơn vị hành chính nhà nước áp dụng phương pháp lập kế hoạch chi tiêu trung hạn. - Số đơn vị hành chính thực hiện phân bổ chi tiêu NSNN gắn với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội. - Tỷ lệ chi ngân sách cho các đối tượng chính sách. - Chi NSNN cho các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. - Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo/tổng chi NSNN của địa phương. - Chi NSNN của địa phương/tổng chi NSNN của địa phương. - Chi đầu tư y tế dự phòng. - Chi NSNN của địa phương cho lĩnh vực văn hóa/tổng chi NSNN của địa phương. - Chi NSNN và các nguồn vốn nhà nước khác cho đào tạo. - Số km đường địa phương được: làm mới, nâng cấp, cải tạo. - Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ ấp, khu vực đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ ấp, khu vực có tủ sách công. - Số các văn bản quy phạm pháp luật không còn hiệu lực hoặc trùng lặp được loại bỏ. - Số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. - Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo kê khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng. - Số quy chế quy định trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trước cấp trên và trước pháp luật đối với các hành vi trái pháp luật, kỷ luật hành chính, phạm tội hình sự. - Tỷ lệ dự án đầu tư có sự tham gia giám sát của người dân. - Tỷ lệ các cơ quan cung cấp dịch vụ ở địa phương công bố phí dịch vụ. - Tỷ lệ các cấp chính quyền địa phương thực hiện giao dịch qua mạng. - Số xã, phường áp dụng phương pháp lập kế hoạch dựa trên kết quả và có tham vấn ý kiến cộng đồng, kể cả người nghèo. - Tỷ lệ các xã công khai thông tin về ngân sách xã. - Số người, phương tiện bị thiệt hại do bão, lũ lụt thiên tai gây ra (nếu có). - Số đơn vị hành chính thực hiện báo cáo kiểm toán theo chuẩn kiểm toán Việt Nam. - Tỷ lệ chi tiêu công có thuộc tính NSNN (theo ngành, theo nguồn)/tổng chi NSNN của địa phương. - Tỷ lệ chi bảo dưỡng trên tổng chi ngân sách nhà nước. - Phân bổ chi tiêu ngân sách gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em. - Số trẻ em nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng xa, trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em khuyết tật được bảo vệ, tiếp xúc với các dịch vụ cơ bản như: học tập, chăm sóc sức khỏe. - Tỷ lệ dân nông thôn được cung cấp nước sạch. - Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch. - Tỷ lệ hộ sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Tỷ lệ hộ nghèo và hộ chính sách được hưởng giáo dục cơ bản miễn phí. - Số xã nghèo được công nhận thoát nghèo. - Số hộ thoát nghèo. - Tỷ lệ hộ nghèo. - Tỷ lệ hộ nghèo là người dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ hộ gia đình chính sách được hưởng trợ cấp xã hội. - Tỷ lệ hộ nghèo được hỗ trợ kinh phí được cải thiện nhà ở tránh bão, trú bão. - Số hộ bị tái nghèo, do thiên tai và rủi ro khác. - Số người bị thiệt hại về người và của do thiên tai gây ra. - Số người được tham gia tổ chức tập huấn về phòng chống thiên tai. - Số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm, trong đó số lao động nữ. - Số cơ sở dạy nghề được đầu tư và nâng cấp. - Số phòng học được xây dựng mới cải tạo. - Số phòng học 3 ca. - Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo. - Tỷ lệ nhập học tiểu học đúng độ tuổi. - Tỷ lệ nhập học PTTH đúng độ tuổi. - Tỷ lệ nhập học THCS đúng độ tuổi. - Tốc độ tăng tuyển mới trung học chuyên nghiệp. - Tỷ lệ giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng. - Tỷ lệ giáo viên PTTH có trình độ thạc sĩ. - Tỷ lệ học sinh có sách giáo khoa theo chương trình và phương pháp dạy học mới. - Tỷ lệ học sinh so với giáo viên. - Tỷ lệ tốt nghiệp các cấp. - Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn. - Số giờ học thực hành trên tổng số giờ học. - Tổng số giường bệnh/10.000 dân. - Tỷ lệ giường bệnh trong các bệnh viện tư/tổng số giường bệnh. - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đủ 6 loại vacxin. - Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét, bướu cổ, lao, phong và các bệnh dịch nguy hiểm, các bệnh xã hội. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng. - Tỷ suất chết mẹ liên quan đến thai sản/100.000 trẻ đẻ sống. - Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi. - Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi. - Số bác sĩ/10.000 dân. - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ. - Tỷ lệ trạm y tế xã có đủ điều kiện hoạt động và đủ nữ hộ sinh. - Số vụ ngộ độc thực phẩm/dân số. - Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế. - Tỷ lệ người nghèo và cận nghèo được cấp bảo hiểm y tế. - Mức giảm tỷ lệ sinh bình quân. - Tỷ lệ, xã phường đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ ấp, khu vực đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ ấp, khu vực có tủ sách công cộng. - Số lượt người đến các cơ sở văn hóa (bảo tàng, rạp hát, rạp xem phim,...)/năm. - Số lượng di tích cách mạng, lịch sử văn hóa kiến trúc nghệ thuật, danh thắng được bảo tồn. - Số lượng văn hóa phi vật thể truyền thống được bảo tồn. - Tỷ lệ hộ được xem truyền hình Việt Nam. - Tỷ lệ hộ nghe được đài tiếng nói Việt Nam. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số được nghe các chương trình phát thanh bằng tiếng dân tộc. - Số xã, phường, thị trấn có thiết chế thể dục thể thao ngoài công lập. - Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. - Tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể thao. - Tỷ lệ xã, phường có tổ chức định kỳ các họat động tuyên truyền giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội. - Số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý cai nghiện và chữa trị. - Tỷ lệ đất được khai thác và sử dụng có hiệu quả. - Tỷ lệ các khu nhà ổ chuột ở đô thị và nông thôn được xóa bỏ. - Tỷ lệ đường phố có cây xanh. - Số khu dân cư, khu thương mại có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. - Số cơ sở gây ô nhiễm môi trường bị xử lý. - Số đơn vị hành chính thực hiện chính sách “một cửa”. - Số quy định không cần thiết về cấp phép, thanh tra, kiểm tra được xóa bỏ. - Số đơn vị hành chính áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. (2). Báo cáo giữa kỳ (năm 2008) và cuối kỳ (năm 2010) - Thu nhập bình quân của người nghèo, người dân tộc thiểu số. - Tỷ lệ xã nghèo có đường ô tô đến trung tâm xã. - Tỷ lệ xã nghèo được hỗ trợ về kết cấu hạ tầng thiết yếu. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo ở các cấp. - Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc tham gia chính quyền/tổng số cán bộ nữ tham gia chính quyền. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số được cấp sổ đỏ đối với đất nông nghiệp và đất rừng. - Tỷ lệ người dân tộc thiểu số được ổn định chỗ ăn, ở và sản xuất. - Tỷ lệ các khu nhà ổ chuột ở đô thị và nông thôn được xóa. - Mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ địa chính. - Tỷ lệ trẻ em lang thang, cơ nhỡ, khuyết tật được nhận các trợ giúp xã hội. - Số doanh nghiệp được cấp chứng nhận ISO 14001. - Số cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường. - Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý. - Tỷ lệ ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các vùng nông thôn, vùng có mật độ dân số cao. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 thành phố Cần Thơ
Số hiệu: 35/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 14/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 24/1/2007
- Người ký
- Võ Thanh Tòng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 555/2007/QĐ-BKH
Về việc ban hàng khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010
Còn hiệu lựcQuyết định · 21/2007/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ thời kỳ 2006 - 2020
Còn hiệu lựcNghị định · 99/2006/NĐ-CP
Về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.