|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ CÔNG NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNGNGHIỆP Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứcbộ máy Bộ Công nghiệp; Căn cứ Luật Khoáng sản và Nghịđịnh số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiếtviệc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi); Xét đề nghị của Cục trưởng CụcĐịa chất và Khoáng sản Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đánh giá tiềm năng tàinguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoángsản". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trướcđây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộcBộ và các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hoạt động điều tra cơ bản địa chất vềtài nguyên khoáng sản thuộc Bộ Công nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp kinh phísự nghiệp kinh tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Đánh giá tiềm năng tàinguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bảnđịa chất về tài nguyên khoáng sản 10 mcho tỷ lệ 1:10.000; 2 á 5 m cho tỷ lệ 1:5.000; 1 á 2 m cho tỷ lệ 1:2.000 -1:1.000. Các ký hiệu bản đồ phải sủ dụng thốngnhất theo quy định hiện hành của Tổng cục Địa chính. Việc định vị các tuyến trục,một số tuyến ngang, các công trình gặp khoáng sản, quan hệ địa chất phải thựchiện bằng máy với sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trìnhnhư sau:
Tỷ lệ 1:10.000 10/2,0 m Sau đó phải cố định lâu dàibằng mốc xi măng các điểm đầu tuyến trục, một số điểm giao nhau của tuyến trụcvới tuyến ngang. 7. Xác định trữ lượng cấp C2cho các thân khoáng sản theo một số phương án chỉ tiêu tính trữ lượng. Các chỉtiêu để xác định trữ lượng được xây dựng trên cơ sở so sánh với các mỏ khoángđã thăm dò hoặc đang khai thác có quy mô, chất lượng, điều kiện khai thác, chếbiến khoáng sản tương tự. Các hệ thống chỉ tiêu để xác định trữ lượng cấp C2phải được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản làm cơ sở khoanh nối thânkhoáng sản theo các chỉ tiêu cho phép và theo các đặc điểm địa chất, hình tháicủa chúng. Việc xác định trữ lượng phải được tính bằng một số phương pháp khácnhau để so sánh, đánh giá độ tin cậy. Đối với khoáng sản có ích đi kèm, tuỳthuộc mức độ biến đổi so với khoáng sản chính và hàm lượng của chúng, có thểxác định trữ lượng và tài nguyên dự báo cùng cấp hoặc giảm một cấp. Đánh giá tài nguyên dự báo cấpP1 cho các thân khoáng sản, phần thân khoáng sản chưa được xác địnhtrữ lượng cấp C2. 8. Điều tra để đánh giá kháiquát điều kiện địa chất thuỷ văn - địa chất công trình trên diện tích phân bốcác thân khoáng sản theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Quy chế này. 9. Đánh giá sơ bộ khả năng kinhtế của tài nguyên khoáng sản đã xác định trên cơ sở: nhu cầu của xã hội, thị trườngtrong nước và khu vực; cơ sở hạ tầng, tài nguyên dự báo, chất lượng khoáng sản,khả năng và phương pháp khai thác, chế biến khoáng sản; mức độ ảnh hưởng củaquá trình khai thác đến môi trường sinh thái; so sánh với các mỏ khoáng tươngtự đã và đang được thăm dò khai thác trong nước và khu vực. Điều 14. Điều tra địa chất thuỷ văn - địa chất công trình (ĐCTV- ĐCCT) cần xácđịnh sơ bộ các yếu tố sau đây: 1. Sự phân bố, điều kiện chứa nướcvà cách nước của các loại đất đá. 2. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn,phân bố nước mặt và ảnh hưởng của chúng với điều kiện ĐCTV-ĐCCT. 3. Tính chất thuỷ lực, chiềusâu phân bố, mức độ chứa nước, tính thấm và động thái của nước dưới đất. 4. Tính chất vật lý và thànhphần hoá học của nước dưới đất và nước mặt. 5. Trạng thái, tính chất cơ lýcủa đất đá vây quanh các thân khoáng sản. Các đặc điểm địa động lực, các hiện tượngtai biến địa chất và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với khai thác. 6. Dự kiến về các khả năng cóthể ảnh hưởng đến môi trường, môi sinh và cảnh quan do khai thác khoáng sản. Điều 15. Nhiệm vụ của công tác địa chất thuỷ văn - địa chất công trình(ĐCTV-ĐCCT). 1. Thu thập, nghiên cứu, xử lývà tổng hợp các taì liệu hiện có. 2. Lập sơ đồ ĐCTV-ĐCCT cùng tỷlệ với bản đồ điều tra khoáng sản trên diện tích đánh giá các thân khoáng sản. 3. Hút nước thí nghiệm ở một sốlỗ khoan và hố đào trong tầng chứa nước chủ yếu và trong thân khoáng sản theoquy phạm hút nước đã ban hành. Quan trắc ĐCTV trong tất cả các lỗ khoan vàtrong một số công trình khai đào. 4. Lấy và phân tích các loạimẫu nước mặt, nước dưới đất trong tầng chứa nước chủ yếu, trong thân khoáng sảnvà tầng đá vây quanh khoáng sản. 5. Lấy và phân tích mẫu cơ lýđất đá vây quanh và trong thân khoáng sản. 6. Đánh giá sơ bộ tác động củaviệc khai thác khoáng sản có liên quan đến cảnh quan môi trường, dân sinh vàphát triển kinh tế của vùng. Khối lượng công việc cụ thể phụthuộc vào mức độ phức tạp về điều kiện ĐCTV-ĐCCT của diện tích đánh giá cácthân khoáng sản. Điều 16. Yêu cầu của công tác lập báo cáo. 1. Phải thể hiện và đáp ứng đượccác kết quả đã thực hiện theo các yêu cầu được quy định tại Điều 8, Điều 10 vàĐiều 12 của Quy chế này. 2. Đáp ứng các yêu cầu tại"Quy chế lập đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoángsản" ban hành kèm theo Quyết định số 12/1999/QĐ-BCN ngày 17-3-1999 của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp. 3. Tăng cường ứng dụng tin họchoá trong công tác xử lý, tổng hợp, lập báo cáo tổng kết.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Đề án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản phải do tập thể, đơn vịcó năng lực chuyên môn và kinh nghiệm về điều tra địa chất - khoáng sản thựchiện. Đơn vị, tổ chức chuyên ngành quản lý trực tiếp đề án phải có đủ khả năngkiểm tra, chỉ đạo và đáp ứng được các điều kiện cần thiết theo quy định choviệc thực hiện đề án. Điều 18. Khối lượng, phương pháp kỹ thuật của đề án phải được thực hiện theotrình tự, theo thiết kế trong đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theocác quy định kỹ thuật hiện hành. Các kết quả xử lý taì liệu địa hoá phải hoànthành trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi lấy mẫu xong. Việc xử lý sơ bộcác taì liệu trắc địa, địa vật lý phải hoàn thành không muộn hơn 3 ngày sau khiđã đo xong tại thực địa. Các phân tích mẫu khoáng sản phải có kết quả khôngmuộn hơn 60 ngày từ khi lấy mẫu xong. Trong quá trình triển khai đềán, nếu có những vấn đề phát sinh không phù hợp với dự kiến ban đầu, chủ nhiệmđề án và đơn vị thực hiện đề án phải kịp thời lập tờ trình gửi cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền xem xét và cho phép bằng văn bản để điều chỉnh phù hợpvới tình hình thực tế./. Bảng 1
Phân chia đối tượngkhoáng sản
Phụ lục I Trữ lượng cấp C2 được xác định theo các điều kiện sau đây: 1. Kích thước, hình dạng, thếnằm, cấu trúc bên trong của thân khoáng sản, đặc điểm phân bố các loại khoángsản đã được xác định theo taì liệu địa chất, địa vật lý và không ít hơn 3 vếtlộ hoặc công trình khoan, khai đào khống chế đủ bề dày, được mô tả, lấy, phântích mẫu đầy đủ. Các công trình đó phân bố không thưa hơn mạng lưới định hướngcủa các công trình nêu ở phụ lục 3. 2. Ranh giới khối trữ lượngkhoanh định theo chỉ tiêu định hướng, theo mạng lưới công trình phù hợp với cấptrữ lượng và mức độ phức tạp của thân khoáng sản (phụ lục 3) và nội suy theotaì liệu địa chất. Các khối trữ lượng có thể được ngoại suy từ các công trìnhgặp khoáng sản theo tài liệu địa chất, địa hoá, địa vật lý, nhưng không quá 1/2khoảng cách giữa các công trình của mạng lưới đánh giá. Sai số số lượng tínhtoán không vượt quá 80%. 3. Thành phần vật chất, chất lượngcủa khoáng sản được xác định đúng đắn bằng kết quả các loại phân tích mẫu phùhợp với yêu cầu của loại khoáng sản, bằng kết quả nghiên cứu 1-2 mẫu kỹ thuậttrong phòng hoặc theo tương đồng với các loại khoáng sản tương tự đã đượcnghiên cứu hoặc đang khai thác sử dụng. 4. Thân khoáng sản, các vết lộ,công trình gặp khoáng sản được định vị trên thực địa và nền địa hình bằng đo đạctrắc địa. 5. Điều kiện khai thác đã đượcđánh giá sơ bộ theo các taì liệu quan trắc và theo sự tương đồng với các mỏkhoáng tương tự trong vùng. Tài nguyên dự báo cấp P1thể hiện khả năng tăng trữ lượng do mở rộng diện tíchphân bố các thân khoáng sản ngoài ranh giới trữ lượng cấp C2, hoặckhả năng tăng trữ lượng cấp cao hơn trên các thân khoáng sản mới được pháthiện. a. Đánh giá tài nguyên dự báocho các thân khoáng sản mới trên cơ sở: Có ít nhất hai vết lộ hoặc côngtrình khoan, khai đào gặp khoáng sản đã được lấy mẫu làm rõ chất lượng khoángsản và bề dày thể địa chất chứa khoáng sản. Các dấu hiệu tìm kiếm (đới biếnđổi, biểu hiện khoáng hoá, khoáng sản lăn, dị thường địa vật lý, địa hoá), cácluận cứ cho phép dự kiến độ sâu, diện phân bố khoáng sản. b. Đánh giá tài nguyên dự báokế tiếp các khối trữ lượng cấp C2 trên cơ sở: Các tài liệu địa chất, địa vậtlý, địa hoá khẳng định sự kéo dài của các thân khoáng sản. So sánh với các thân khoáng sảntương tự đã được đánh giá, thăm dò. Phụ lục II
Tỷ lệ bản đồ địa chất -khoáng sản
Phụ lục III Mạng lưới định hướng cáccông trình khoan, khai đào để đánh giá các thân khoáng sản nhằm xác định trữ lượngcấp C2 Đơn vị tính: mét
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành "Quy chế đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản".
Số hiệu: 35/2001/QĐ-BCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành
- 20/6/2001
- Ngày hiệu lực
- 5/7/2001
- Người ký
- Đỗ Hải Dũng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
37/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành lĩnh vực đầu tư có điều kiện và những điều kiện đầu tư trong ngành công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2007Quyết định
2589/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc Đính chính Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2007Quyết định
33/2007/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crômit, Mangan giai đoạn 2007 - 2015, định hướng đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2007Quyết định
2553/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc đính chính Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2007Quyết định
2519/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Về việc ban hành đơn giá chế tạo thiết bị cơ khí thủy công một số công trình thủy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2007Quyết định
2486/QĐ-BCN•Bộ Công nghiệp
Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng đối với cán bộ, công chức cơ quan Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.