|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE “Về việc ban hành mức thu lệ phí chứng thư”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân công bố ngày 11/07/1989. - Căn cứ Nghị định số 222/HĐBT ngày 5-12-1987 về việc “thu lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư” của Hội đồng Bộ trưởng; Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29-12-1987 của Bộ tài chánh hướng dẫn thi hành Nghị định số 222/HĐBT. - Theo đề nghị của Sở Tài chánh – Vật giá.
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay quy định mức thu lệ phí chứng thu cụ thể như sau: a. Chứng thư về hành chánh: Bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, bản sao học bạ bản sao giấy khai sinh, các loại bản sao khác thì mỗi bản sao nộp 500đ. b. Chứng thư về pháp lý: - Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, mỗi chứng thư 1.000đ. - Các đơn kiện pháp quyết của toà án, mỗi chứng thư 2.000đ. - Mỗi chứng thư ly hôn nộp 5.000đ, do người chủ động xin ly hôn nộp. - Các chứng thư pháp lý khác, mỗi chứng thư nộp 2.000đ. - Các chứng thư kết hôn, giao nhận con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, người nước ngoài với người nước ngoài đăng ký tại Viêt Nam, nộp 100USD cho mỗi chứng thư. c. Chứng thư về kinh tế: Các hợp đồng kinh tế, các giấy chứng nhận nhãn hiệu, phẩm chất các biên bản thanh lý hợp đồng, mỗi chứng thư nộp 5.000đ. Điều 2. Khoản thu lệ phí nói ở điều 1 được sử dụng như sau: Cơ quan thu lệ phí chứng thư được hưởng 20% số tiền thu được để chi phí cho việc chứng thư và thưởng cho người làm tốt công tác chứng thư, 80% còn lại nộp vào ngân sách theo định kỳ. Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện - thị xã theo chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Quyết định này có liệu lực kể từ ngày ký.
|
Quyết định
Về việc ban hành mức thu lệ phí chứng thư
Số hiệu: 348/ UB-QĐ
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 8/5/1991
- Ngày hiệu lực
- 8/5/1991
- Người ký
- Trần Văn Ngẫu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.