Quyết định

Về việc ban hành mức thu lệ phí chứng thư

Số hiệu: 348/ UB-QĐ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
8/5/1991
Ngày hiệu lực
8/5/1991
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE

“Về việc ban hành mức thu lệ phí chứng thư”

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

          - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân công bố ngày 11/07/1989.

          - Căn cứ Nghị định số 222/HĐBT ngày 5-12-1987 về việc “thu lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư” của Hội đồng Bộ trưởng; Thông tư số 75-TC/CTN ngày 29-12-1987 của Bộ tài chánh hướng dẫn thi hành Nghị định số 222/HĐBT.

          - Theo đề nghị của Sở Tài chánh – Vật giá.

         

QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1. Nay quy định mức thu lệ phí chứng thu cụ thể như sau:

          a. Chứng thư về hành chánh:

          Bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, bản sao học bạ bản sao giấy khai sinh, các loại bản sao khác thì mỗi bản sao nộp 500đ.

          b. Chứng thư về pháp lý:

          - Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, mỗi chứng thư 1.000đ.

          - Các đơn kiện pháp quyết của toà án, mỗi chứng thư 2.000đ.

          - Mỗi chứng thư ly hôn nộp 5.000đ, do người chủ động xin ly hôn nộp.

          - Các chứng thư pháp lý khác, mỗi chứng thư nộp 2.000đ.

          - Các chứng thư kết hôn, giao nhận con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, người nước ngoài với người nước ngoài đăng ký tại Viêt Nam, nộp 100USD cho mỗi chứng thư.

          c. Chứng thư về kinh tế:

          Các hợp đồng kinh tế, các giấy chứng nhận nhãn hiệu, phẩm chất các biên bản thanh lý hợp đồng, mỗi chứng thư nộp 5.000đ.

          Điều 2. Khoản thu lệ phí nói ở điều 1 được sử dụng như sau: Cơ quan thu lệ phí chứng thư được hưởng 20% số tiền thu được để chi phí cho việc chứng thư và thưởng cho người làm tốt công tác chứng thư, 80% còn lại nộp vào ngân sách theo định kỳ.

          Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện - thị xã theo chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

          Quyết định này có liệu lực kể từ ngày ký.

              

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.