Quyết định

Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

Số hiệu: 3434/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
19/10/2011
Ngày hiệu lực
29/10/2011
Người ký
Trịnh Văn Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 4764/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

__________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTV-QH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc: “ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí “; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc: “ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí “;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về: “ Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô “; Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính về viiệc: “ Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô “;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về: “ Đăng ký giao dịch bảo đảm “; Thông tư số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của  Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về việc: “ Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên “;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/NQQ-HĐND ngày 20/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI, kỳ họp thứ 2 về việc: “ Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm “,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau:

I. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

1. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.

2. Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu

Ghi chú

1

Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ôtô.

200.000đồng/Giấy phép

 

2

Cấp đổi lại ( do mất, hỏng, thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép ).

50.000đồng/lần cấp

 

3. Cơ quan thực hiện thu: Sở Giao thông Vận Tải Thanh Hãa.

4. Quản lý sử dụng:

-  Số tiền lệ phí thu được để lại 80,0% chi cho công tác tổ chức thu.

-  Nộp Ngân sách Nhà nước 20,0%.

5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2012.

II. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

1. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

2. Đối tượng không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

2.1. Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

2.2. Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.

2.3. Thông báo việc kê khai tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.

3. Đối tượng không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về  giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

3.1. Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký Quốc gia bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

3.2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bằng chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.

3.3. Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

3.4. Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng. 

4. Không áp dụng thu phí đối với việc chỉnh lý thông tin về khách hàng thường xuyên sau khi đã được cấp mã số khác hàng thường  xuyên.

5. Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí, phí

Mức thu đề nghị ban hành

( đồng/hồ sơ )

Ghi chú

1

Đăng ký giao dịch Bảo đảm.

80.000

 

2

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký.

60.000

 

3

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

 

4

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

30.000

 

6. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

6.1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố.

6.2. Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại xã ở xa huyện lỵ.

7. Quản lý sử dụng:

- Số tiền lệ phí, phí thu được để lại 80,0% chi cho công tác tổ chức thu.

-  Nộp Ngân sách Nhà nước 20,0%.

8.  Thời gian thực hiện: Từ ngày  01/01/2012.

Điều 2.

1. Sở Tài chính, Cục Thuế Thanh Hóa, các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giao Sở Tài chính theo dõi, nếu trong quá trình triển khai thực hiện có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền của Sở thì yêu cầu báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để được xem xét, xử lý.

Điều 3. Yêu cầu các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/10/2011
    Ban hành
  2. 29/10/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.