|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ Về “chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu” ________________________
UBND TỈNH THANH HOÁ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị quyết số: 26/ 2002/NQ-HĐ của HĐND tỉnh Thanh Hoá khoá XIV kỳ họp thứ 7 ngày 29 tháng 8 năm 2002 về "chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu". - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại tại Tờ trình số 336 KH/CN ngày 10 tháng 10 năm 2002. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Chính sách khuyên khích xuất khẩu áp dụng cho các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh, có tham gia xuất khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác. Đối tượng áp dụng chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu là khối lượng hoặc trị giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh hoá, được đơn vị tổ chức xuất khẩu, tính theo trị giá FOB tại cửa khẩu Việt nam. Điều 2: Một số chính sách chủ yếu khuyến khích phát triển xuất khẩu: 1- Chính sách khuyến khích hoạt động xúc tiến Thương mại: Tỉnh khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến Thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu như hội thảo Thương mại, hội chợ, triển lãm, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước. Căn cứ vào yêu cầu cụ thể hàng năm, UBND tỉnh tổ chức các đoàn công tác xúc tiến Thương mại, khảo sát và tìm kiếm thị trường xuất khẩu để thực hiện nhiệm vụ chung của Tỉnh. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí cho Cán bộ, Công chức, 50% chi phí cho Doanh nhân là thành viên tham gia các đoàn này. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục mặt hàng đặc biệt khuyến khích xuất khẩu của tỉnh, được giảm 50% chi phí thuê gian hàng khi tham gia các hội chợ tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2- Chính sách thưởng khuyến khích xuất khẩu. 2.1- Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch và tăng trưởng xuất khẩu: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch hàng năm do cấp có thẩm quyền giao và đạt tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu 20% trở lên so với năm trước liền kề, với giá trị tuyệt đối từ 100.000 USD trở lên được thưởng 1% trên giá trị tăng trưởng, mức tối đa là 50 triệu đồng. 2.2- Thưởng khuyến khích xuất khẩu mặt hàng mới, thị trường mới: - Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp mặt hàng (hoặc một chủng loại của mặt hàng) sản xuất tại Thanh Hoá, chưa nằm trong danh mục hàng xuất khẩu của tỉnh, lần đầu tiêu thụ ở thị trường nước ngoài, đạt giá trị 50.000 USD trở lên, được thưởng 1% trên giá trị kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng đó, mức tối đa là 50 triệu đồng. - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá ra thị trường xuất khẩu mới chưa nằm trong danh mục thị trường xuất khẩu của tỉnh, đạt giá trị 50.000 USD trở lên, được thưởng 1% giá trị kim ngạch xuất khẩu, mức tối đa là 50 triệu đồng. 3- Thưởng xuất khẩu hàng hoá thuộc danh mục mặt hàng đặc biệt khuyến khích xuất khẩu. 3.1- Căn cứ vào tình hình thị trường thế giới và những thế mạnh của địa phương, tỉnh đặc biệt khuyến khích xuất khẩu các loại hàng hoá sau: - Hàng nông, lâm, thuỷ sản. - Hàng thủ công, mỹ nghệ. Danh mục hàng hoá đặc biệt khuyến khích xuất khẩu do UBND tỉnh ban hành hàng năm. 3. 2- Doanh nghiệp tự tổ chức sản xuất, chế biến, hoặc ký hợp đồng với cơ sở sản xuất chế biến trong tỉnh để thu mua và xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng trong danh mục đặc biệt khuyến khích xuất khẩu, được thưởng như sau: - Xuất khẩu 500 tấn lạc nhân trở lên được thưởng 30.000 đ/tấn. - Xuất khẩu 100 tấn vừng trở lên được thưởng 100.000 đ/ tấn. - Xuất khẩu 1.000 tấn rau, củ, quả trở lên được thưởng 30.000 đ/ tấn. - Xuất khẩu 300 tấn cà phê trở lên được thưởng 50.000đ/ tấn. - Xuất khẩu 300 tấn thịt súc sản trở lên được thưởng 200.000 đ/ tấn. - Xuất khẩu 20 tấn tơ tằm trở lên được thưởng 200.000 đ/ tấn. - Xuất khẩu 50.000 USD dược liệu trở lên được thưởng 100 đ/1USD. - Xuất khẩu 100.000 USD hàng thủ công mỹ nghệ trở lên được thưởng 150 đ/1USD. Mức thưởng theo giá kim ngạch được quy ra tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch ngoại tệ liên Ngân hàng công bố tại thời điểm xét thưởng. Giám đốc Doanh nghiệp được sử dụng 40% các khoản kinh phí thưởng ở mục 2, 3 nêu trên để thưởng cho các tập thể, cá nhân đã có công sức đóng góp vào thành tích chung của Doanh nghiệp. Số còn lại được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. 4- Hỗ trợ vốn kinh doanh khuyến khích phát triển xuất khẩu. 4.1- Doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý kinh doanh có hiệu quả, đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 3 triệu USD trở lên, được ưu tiên xem xét bổ sung vốn theo khả năng ngân sách hàng năm. 4. 2- Doanh nghiệp Nhà nước được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thu mua nông sản thời vụ tạm trữ để xuất khẩu, được xét hỗ trợ 50% lãi xuất tiền vay vốn Ngân hàng trong thời hạn từ 3 đến 6 tháng. 5- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu tổ chức đào tạo, dạy nghề cho từ 50 lao động là người có hộ khẩu ở Thanh Hoá, xuất khẩu ổn định từ 6 tháng trở lên, được tỉnh hỗ trợ 350.000 đồng cho một lao động. Điều 3: Nguồn kinh phí khuyến khích phát triển xuất khẩu được dự toán chi từ ngân sách tỉnh hàng năm. Sở Thương mại có trách nhiệm phối hợp với Sở KH&ĐT, Sở Tài chính-Vật giá và các ngành hữu quan tham mưu cho UBND tỉnh giao kế hoạch xuất khẩu cho các đơn vị; lập kế hoạch xúc tiến Thương mại, tìm kiếm thị trường; kế hoạch hỗ trợ vốn cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, đào tạo, dạy nghề cho lao động và dự án “Quỹ khuyến khích phát triển xuất khẩu” trình UBND tỉnh quyết định theo kế hoạch hàng năm; lập và hướng dẫn thực hiện Quy chế xét thưởng khuyến khích xuất khẩu. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, ngành cấp tỉnh và chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này . |
Quyết định
Về chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu
Số hiệu: 3431/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 21/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 5/11/2002
- Người ký
- Phạm Minh Đoan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.