Quyết định

Công bố lãi suất tối đa áp dụng trong hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân.

Số hiệu: 342/QĐ-NH17

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
4/12/1995
Ngày hiệu lực
4/12/1995
Người ký
Cao Sĩ Kiêm
Chức danh người ký
Giám đốc (Trung tâm, Viện, Ngân hàng)
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Công bố lãi suất tối đa áp dụng trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 05 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 390/TTg ngày 27 tháng 07 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ triển khai đề án thí điểm thành lập hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-NH17 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý các tổ chức tín dụng nhân dân;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Nay công bố mức lãi suất cho vay cao nhất đối với thành viên Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở là 2,5% /tháng.

Điều 2:

a. Hội đồng quản trị các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở căn cứ mức lãi suất công bố tại điều 1 Quyết định này để quy định mức lãi suất cho vay và huy động vốn cụ thể áp dụng trong địa bàn hoạt động của mình.

b. Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các Quỹ tín dụng Nhân dân thực hiện đúng đắn chính sách lãi suất tín dụng và mức lãi suất cao nhất.

Điều 3:

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1996. Các quy định khác trái với Quyết định này đều không có hiệu lực.

Điều 4:

Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ quản lý các Tổ chức tín dụng nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực và Quỹ tín dụng nhân dân cở sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.