Quyết định

V/v quy định tạm thời chính sách đối với cán bộ tăng cường về xã

Số hiệu: 3412/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
27/12/2002
Ngày hiệu lực
1/1/2003
Người ký
Nguyễn Văn Mễ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v quy định tạm thời chính sách đối với cán bộ tăng cường về xã

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 42/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các xã làm công tác xoá đói giảm nghèo;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2002/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/3/2002 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Ban Tổ chức-cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09/7/2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác ở các trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại công văn số 428/TCCQ ngày 21/11/2002;

QUYẾT ĐỊNH

Điều l: Quy định tạm thời chính sách đối với cán bộ, công chức tăng cường về các xã thuộc hai huyện Nam Đông và huyện A Lưới làm công tác xoá đói, giảm nghèo như sau:

1- Đối với công chức biệt phái đến công tác tại các xã miền núi:

- Được giữ nguyên biên chế, tiền lương và các chế độ khác tại đơn vị cũ.

- Nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ được xét nâng lương sớm 01 năm.

- Phụ cấp khu vực hệ số 0,5/ tháng đối với huyện Nam Đông và 0,7/ tháng đối với huyện A Lưới theo mức lương tối thiểu.

- Phụ cấp lưu động hệ số 0,2/ tháng theo mức lương tốpi thiểu.

- Phụ cấp thu hút hệ số 0,7/ tháng theo mức lương hiện hưởng.

2. Đối với cán bộ kỹ thuật ngoài biên chế:

- Được trả lương trên cơ sở hợp đồng theo ngạch, bậc lương quy định tại Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993.

- Được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định.

- Phụ cấp khu vực hệ số 0,5/ tháng đối với huyện Nam Đông hoặc 0,7/ tháng đối với huyện A Lưới với theo mức lương tối thiểu.

- Phụ cấp lưu động hệ số 0,2/ tháng theo mức lương tối thiểu.

- Nếu là cán bộ ở đồng bằng tăng cường lên miền núi được hưởng phụ cấp thu hệ số 0,7/ tháng theo mức lương hiện hưởng.

Thời gian tăng cường cán bộ, công chức ít nhất là 3 năm. Đối với cán bộ ngoài biên chế  nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ được ưu tiên tuyển dụng và bố trí công việc phù hợp

3. Đối với cán bộ Hưu trí.

Hợp đồng các đồng chí nguyên là Thường vụ Huyện uỷ, được trả phụ cấp bằng 600.000 đồng/ tháng; Các đồng chí nguyên là cán bộ xã (có uy tín trong đồng bào các dân tộc ), được trả phụ cấp bằng 350.000đồng/ tháng.

Điều 2: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm lựa chọn cán bộ, hợp đồng lao động, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật và thống nhất với UBND huyện A Lưới và huyện Nam Đông về việc sử dụng cán bộ, giải quyết các chính sách cho số cán bộ được tăng cường.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003.

Điều 4: Chánh Văn phong HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá, Chủ tịch UBND huyện A Lưới, Chủ tịch UBND huyện Nam Đông, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.