|
QUYẾT ĐỊNH Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Nhà Bè, giai đoạn 2004-2005. _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Nhà Bè, giai đoạn 2004-2005, nội dung chi tiết kèm theo Quyết định này. 1.1- Dịch vụ khiêu vũ : 1.1.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 0 điểm 1.1.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 02 điểm b. Quy hoạch chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động khiêu vũ gồm 02 điểm tại Trung tâm Văn hóa huyện và Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên huyện. 1.2- Dịch vụ karaoke : 1.2.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 11 điểm 1.2.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 35 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 11 điểm (trong đó có 04 điểm phải di dời địa điểm) + Số điểm cấp phép mới : 24 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ karaoke gồm 24 điểm (theo phụ lục đính kèm). 1.3- Dịch vụ bán và cho thuê băng, đĩa hình : 1.3.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 24 điểm, gồm có: + Số điểm đang hoạt động ổn định : 23 điểm + Số điểm phải ngưng hoạt động : 01 điểm 1.3.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 38 điểm, gồm có: + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 23 điểm + Số điểm cấp phép mới : 15 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ bán và cho thuê băng, đĩa hình gồm 15 điểm (theo phụ lục đính kèm). c. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ bán và cho thuê băng, đĩa hình: 01 điểm. 1.4- Dịch vụ bán băng, đĩa nhạc : 1.4.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 07 điểm 1.4.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 17 điểm, gồm có: + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 07 điểm + Số điểm cấp phép mới : 10 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ bán băng, đĩa nhạc gồm 10 điểm (theo phụ lục đính kèm). 1.5- Dịch vụ trò chơi điện tử : 1.5.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 26 điểm 1.5.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 33 điểm, gồm có: + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 26 điểm + Số điểm cấp phép mới : 07 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ trò chơi điện tử gồm 07 điểm (theo phụ lục đính kèm). 1.6- Dịch vụ vi tính, truy cập Internet : 1.6.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 04 điểm 1.6.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 19 điểm, gồm có: + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 04 điểm + Số điểm cấp phép mới : 15 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ vi tính, truy cập Internet gồm 15 điểm (theo phụ lục đính kèm). 1.7- Dịch vụ in : 1.7.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 03 điểm 1.7.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 07 điểm, gồm có: + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 03 điểm + Số điểm cấp phép mới : 04 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ in gồm 04 điểm. 1.8- Dịch vụ xoa bóp : 1.8.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 0 điểm 1.8.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 01 điểm b. Quy hoạch chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ xoa bóp tại Trung tâm Y tế huyện. 1.9- Dịch vụ nhà hàng : 1.9.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 02 điểm 1.9.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 04 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 02 điểm + Số điểm cấp phép mới : 02 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nhà hàng gồm 02 điểm. 1.10- Dịch vụ quán ăn uống bình dân : 1.10.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 94 điểm 1.10.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 114 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 94 điểm + Số điểm cấp phép mới : 20 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ quán ăn uống bình dân gồm 20 điểm. 1.11- Dịch vụ cà phê - giải khát : 1.11.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 130 điểm, gồm có : + Số điểm đang hoạt động ổn định : 116 điểm + Số điểm phải ngưng hoạt động : 14 điểm 1.11.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 146 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 116 điểm + Số điểm cấp phép mới : 30 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ cà phê - giải khát gồm 30 điểm (theo phụ lục đính kèm). c. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ cà phê - giải khát : 14 điểm. 1.12- Dịch vụ ăn uống - giải khát - ca nhạc có kinh doanh rượu trên 30 độ : 1.12.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 0 điểm 1.12.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 0 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ ăn uống - giải khát - ca nhạc có kinh doanh rượu trên 30 độ. 1.13- Dịch vụ lưu trú khách sạn: 1.13.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 01 điểm 1.13.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 04 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 01 điểm + Số điểm cấp phép mới : 03 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lưu trú khách sạn gồm 03 điểm tại thị trấn (02 điểm) và xã Phú Xuân (01 điểm). 1.14- Dịch vụ lưu trú nhà trọ, phòng cho thuê : 1.14.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 21 điểm 1.14.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 36 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 21 điểm + Số điểm cấp phép mới : 15 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lưu trú nhà trọ, phòng cho thuê gồm 15 điểm, ưu tiên cấp cho các xã có Khu công nghiệp, có dự án đang triển khai. 1.15- Dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ): 1.15.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 0 điểm 1.15.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 0 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các cá nhân, tổ chức kinh doanh các ngành nghề nêu ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Nhà Bè, giai đoạn 2004-2005.
Số hiệu: 340/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 31/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2004
- Người ký
- Nguyễn Thành Tài
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 14/05/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2004Ban hành
- 31/12/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 14/05/2021Thay thế bởi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.