Quyết định

Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 34/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
24/3/2025
Ngày hiệu lực
4/4/2025
Người ký
Lê Hồng Minh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 86/2025/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ                   và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và điều 77 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 13/TTr-SXD ngày 13 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

QUY ĐỊNH

Phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La

(Kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày  24/3/2025 của UBND tỉnh)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Quy định này không áp dụng đối với xe bốn bánh có gắn động cơ của ngành Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe vệ sinh môi trường; xe làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm theo yêu cầu của lực lượng chức năng hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

2. Cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.

3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoạt động hoạt động, vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Thời gian hoạt động

1. Xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động hoạt vận chuyển hành khách được hoạt động từ 05 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút hàng ngày.

2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hóa được hoạt động 24/24 giờ.

Điều 4. Phạm vi hoạt động

1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hành khách chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.

2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động vận chuyển hàng hoá chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ các tuyến đường, khu vực cấm hoặc hạn chế đối với xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động theo quy định pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết;

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở hàng, chở người bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Công an tỉnh

Chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền các nội dung của Quy định này; tổ chức tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

 Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, dịch vụ công trực tuyến và phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải theo quy định (sau khi có hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương);

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh;

b) Đề nghị các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và du khách.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này với các hình thức phù hợp; Quản lý việc chấp hành các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về phạm vi hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo thẩm quyền;

c) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương đề xuất, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo tốc độ khai thác tối đa trên các tuyến đường trên địa bàn để tổ chức hoạt động đối với xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; cắm biển cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.

6. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện theo quy định.

7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến hoạt động của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Sơn La chấp hành nghiêm túc Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về hoạt động vận tải đường bộ, đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/03/2025
    Ban hành
  2. 04/04/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/08/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 86/2025/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.