Quyết định

Quy định đặc điểm kinh tế- kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bà tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 34/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
16/12/2025
Ngày hiệu lực
1/1/2026
Người ký
Bùi Văn Lương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 34/2025/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3500/TTr-SCT ngày 04 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, gồm: Dịch vụ cho thuê ki-ốt, cửa hàng tại chợ; dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh trong nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác; dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh ngoài trời.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Dịch vụ cho thuê ki-ốt, cửa hàng tại chợ

1. Đặc điểm chung

a) Là công trình độc lập hoặc một hoặc nhiều gian hàng/điểm bán hàng được bố trí cố định trong một dãy nhà thuộc phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Có mái che, có tường hoặc vách ngăn riêng biệt.

c) Diện tích tối thiểu là 3 m2/ki-ốt, cửa hàng.

d) Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy. Tiếp giáp với đường giao thông ngoài phạm vi chợ hoặc đường giao thông nội bộ chợ.

đ) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện, có thể sử dụng đồng hồ (công tơ) điện riêng.

e) Thực hiện ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh, xuất hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế.

g) Phương thức thu tiền: Đồng/m2/thời gian thuê (hợp đồng, năm, quý, tháng).

2. Đặc điểm riêng

a) Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi): Là ki-ốt, cửa hàng có mặt tiền hướng ra phía trục đường giao thông chính bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ xung quanh chợ.

b) Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Là ki-ốt, cửa hàng có một mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ xung quanh chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ bên trong chợ.

c) Vị trí 03 (kinh doanh ít thuận lợi): Là các ki-ốt, cửa hàng còn lại trong chợ.

Điều 4. Dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh trong nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác

1. Đặc điểm chung

a) Điểm kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ; quầy hàng, sạp hàng phải đảm bảo theo thiết kế xây dựng chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Có mái che, không có tường hoặc vách ngăn cố định.

c) Diện tích tối thiểu mỗi quầy hàng, sạp hàng từ 3m2 trở lên.

d) Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy; không đọng nước.

đ) Có hệ thống điện/nước, nguồn cấp điện/nước (nếu có).

e) Tại khu vực bố trí ngành hàng tươi sống phải có hệ thống thu gom rác thải và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

g) Thực hiện ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh, xuất hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế.

h) Phương thức thu tiền: Đồng/m2/thời gian thuê (theo hợp đồng, năm, quý, tháng).

2. Đặc điểm riêng

a) Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi): Là quầy hàng, sạp hàng có mặt tiền hướng ra phía đường trục chính bên trong chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ bên trong chợ.

b) Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Là quầy hàng, sạp hàng có một mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ bên trong chợ.

c) Vị trí 03 (kinh doanh ít thuận lợi): Là quầy hàng, sạp hàng còn lại trong chợ.

Điều 5. Dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh ngoài trời

1. Đặc điểm cơ bản

a) Điểm kinh doanh được bố trí trong phạm vi chợ.

b) Có lối đi phù hợp theo sơ đồ sắp xếp ngành hàng của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy.

c) Không đọng nước.

d) Phương thức thu tiền: Đồng/ô, m2/thời gian thuê (năm, quý, tháng, tuần, ngày, buổi) hoặc Đồng/hộ kinh doanh/thời gian thuê (năm, quý, tháng, tuần, ngày, buổi).

2. Đặc điểm riêng

a) Điểm bán hàng có vị trí kinh doanh thuận lợi: Là vị trí có lưu lượng người qua lại cao nhất, dễ tiếp cận từ bên ngoài như vị trí tại các lối đi chính, các ngã ba, ngã tư trong chợ; gần bãi để xe; khu vực gần các cổng ra vào chính của chợ; khu vực tiếp giáp với đường giao thông chính bên ngoài chợ (nếu có).

b) Điểm bán hàng có vị trí kinh doanh thuận lợi trung bình: Là vị trí kinh doanh bình thường, có lượng khách ổn định, mức độ trung bình như vị trí tại các lối đi phụ, gần các lối đi lưu thông nội bộ trong chợ.

c) Điểm bán hàng có vị trí kinh doanh ít thuận lợi: Là các điểm bán hàng còn lại trong chợ, khu vực ở góc khuất, có lưu lượng khách thấp nhất, khu vực ít người qua lại hoặc khó tiếp cận trong chợ.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh Ủy, HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - UBND các xã, phường; - LĐVP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên; - Lưu: VT, CNN&XD. Manhpn/12/2025 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Văn Lương

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.