|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 142/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi, tỉnh Cà Mau thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau; Theo đề nghị của Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau tại Tờ trình số 47/TTr-VQGMCM ngày 29 tháng 8 năm 2024 và Báo cáo số 186/BC-VQGMCM ngày 24 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 10/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
(Kèm theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 ______________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí 1. Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các sở chuyên ngành có liên quan; có quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Chức năng Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, bảo tồn các vùng đất ngập nước; bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học; nghiên cứu khoa học; tổ chức hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; liên kết phát triển dịch vụ du lịch, xây dựng và tổ chức thực nghiệm những mô hình sinh kế theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Bảo tồn lâu dài mẫu chuẩn sinh thái có tầm quan trọng (quốc gia, khu vực và thế giới) trên cơ sở giải pháp khoa học, kinh tế và xã hội để bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước. Bảo vệ tài nguyên động, thực vật rừng, biển quý hiếm, các sinh cảnh rừng tự nhiên gắn với việc phục hồi và phát triển độ che phủ của thảm thực vật rừng trên diện tích tự nhiên của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. 2. Khôi phục và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái đất ngập nước, nơi cư trú cho các loài sinh vật ở vùng ven biển, cung cấp dinh dưỡng cho các loài thủy sản, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất ở vùng ven biển. 3. Phát huy vai trò phòng hộ bảo vệ môi trường, hạn chế xói lở, thúc đẩy quá trình bồi tụ bờ biển để bảo vệ đời sống và sản xuất của nhân dân, tạo nền tảng cho quá trình phát triển bền vững vùng đất ven biển. 4. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư về các giá trị của hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, tài nguyên thiên nhiên, giáo dục môi trường. 5. Bảo vệ, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động gây tác động đến tài nguyên thiên nhiên; phát triển bền vững hệ sinh thái đất ngập nước. 6. Phối hợp với chính quyền địa phương và các ngành chức năng bố trí, sắp xếp dân cư sống xung quanh Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau một cách phù hợp, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. 7. Phối hợp các ngành, đơn vị chức năng có liên quan triển khai thực hiện tốt Dự án bảo vệ và phát triển Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau theo đúng nội dung dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Tổ chức các hoạt động như: Quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với Phương án quản lý rừng bền vững đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; phục hồi hệ sinh thái vùng đất ngập nước ven biển, tôn tạo cảnh quan, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường thiên nhiên trong phạm vi Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau quản lý theo đúng quy định của ngành và của Nhà nước. 9. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tuần tra, kiểm tra giám sát mọi hoạt động gây tác động đến tài nguyên thiên nhiên, thực hiện các quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. Kịp thời đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan về các biện pháp quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đảm bảo dân sinh, kinh tế, góp phần củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự xã hội. 10. Lập các dự án đầu tư, phương án, kế hoạch bảo vệ và phát triển Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, du lịch,… phù hợp với Phương án quản lý rừng bền vững, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 11. Tổ chức, thực hiện chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng, cung ứng các dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật; phối hợp với các tổ chức, cá nhân cung ứng tín chỉ carbon theo quy định; thực hiện các hoạt động phát triển du lịch, liên kết, hợp tác đầu tư và hợp tác quốc tế. 12. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, khai thác có hiệu quả các loại hình dịch vụ. 13. Thực hiện công tác quản lý viên chức, người lao động; chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Ban Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; c) Phòng Bảo tồn biển và Giáo dục môi trường; d) Phòng Quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau: Ban Quản lý Khu du lịch Mũi Cà Mau. 4. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể trong từng giai đoạn, Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp thẩm quyền quyết định sắp xếp các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau theo quy định của pháp luật. 5. Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Số lượng người làm việc 1. Số lượng người làm việc của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định có liên quan và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí viên chức, hợp đồng lao động của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Nguyên tắc hoạt động 1. Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau là người đứng đầu, trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. 2. Phó Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau giúp Giám đốc chỉ đạo lĩnh vực được giao phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. 3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau (gọi chung là người đứng đầu) là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng, đơn vị sự nghiệp công lập; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị sự nghiệp công lập được phân công phụ trách. 4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ, công việc được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, một cấp phó của người đứng đầu được ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau chịu trách nhiệm trước Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, chuyển công tác, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách 1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, chuyển công tác, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật. 2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau quyết định theo phân cấp quản lý viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Việc phân công, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với viên chức, người lao động thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau thực hiện theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau chịu sự chỉ đạo, điều hành, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau giữ mối quan hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh Mối quan hệ công tác giữa Vườn quốc gia Mũi Cà Mau với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao, nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; phối hợp, chỉ đạo Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau Mối quan hệ công tác giữa Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; phát triển du lịch; quản lý đất đai, nhà ở; xây dựng và thực nghiệm những mô hình sinh kế cho người dân trong phạm vi quản lý của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Triển khai thực hiện Giám đốc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Quyết định
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
Số hiệu: 34/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 30/9/2024
- Ngày hiệu lực
- 15/10/2024
- Người ký
- Nguyễn Minh Luân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- tổ chức, biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 19/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 30/09/2024Ban hành
- 15/10/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 19/01/2026Thay thế bởi Quyết định 06/2026/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: tổ chức, biên chế
32/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Nghị quyết
63/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND.•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chất lượng, Chế biến và phát triển thị trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 14/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.