Quyết định

Ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 34/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/9/2023
Ngày hiệu lực
5/10/2023
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm

đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai

----------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Gia Lai.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Lịch

 

 

QUY ĐỊNH

Số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với

cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai

 (Kèm theo Quyết định số  34/2023/QĐ-UBND ngày 20  tháng  9  năm 2023

của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

--------------------------------

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cộng tác viên dân số tại các thôn, làng, buôn, bôn, bản, plei, plơi (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khối phố, khu phố (gọi chung là tổ dân phố).

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện việc lựa chọn số lượng, xét chọn và ký hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số.

3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Số lượng cộng tác viên dân số

1. Thôn, tổ dân phố có từ 200 hộ gia đình trở xuống bố trí 01 cộng tác viên dân số.

2. Thôn, tổ dân phố có từ 201 hộ gia đình đến 400 hộ gia đình bố trí 02 cộng tác viên dân số.

3.  Thôn, tổ dân phố có trên 400 hộ gia đình bố trí 03 cộng tác viên dân số.

Điều 4. Quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số

1. Quy trình xét chọn:

Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm Y tế cấp xã) căn cứ số lượng cộng tác viên dân số được Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Y tế cấp huyện) phân bổ, lựa chọn người đủ tiêu chuẩn làm cộng tác viên dân số theo quy định, lập danh sách trình Trung tâm Y tế cấp huyện xem xét, phê duyệt.

2. Hợp đồng trách nhiệm:

a) Trung tâm Y tế cấp huyện thực hiện ký hợp đồng trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số đối với cộng tác viên dân số theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Trường hợp người được phê duyệt là cộng tác viên dân số không đến nhận việc và ký hợp đồng trách nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này thì Trung tâm Y tế cấp huyện hủy bỏ kết quả phê duyệt cộng tác viên dân số đối với người đó; đồng thời có ý kiến để Trạm Y tế cấp xã tiếp tục lựa chọn người đủ tiêu chuẩn làm cộng tác viên dân số theo quy định, lập danh sách trình Trung tâm Y tế cấp huyện xem xét, phê duyệt.

c) Đối với những thôn, tổ dân phố đã có cộng tác viên dân số đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật thì thực hiện ký hợp đồng trách nhiệm chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Y tế:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Y tế cấp huyện tổ chức xét chọn, ra quyết định phê duyệt và ký hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số theo Quy định này và các quy định pháp luật liên quan.

b) Triển khai kế hoạch bồi dưỡng tập huấn, cập nhật kiến thức thường xuyên để chuẩn hóa, nâng cao trình độ về chuyên môn đối với cộng tác viên dân số.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các phòng, ban liên quan thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số

'43/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thành phố Đà Nẵng trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2025Quyết định
17/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Thông tư
32/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số nội dung và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 4/8/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định một số nội dung và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.