|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 487/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 08/9/2017 của UBND tỉnh Phú Yên) __________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định các tiêu chí, trình tự, thủ tục đánh giá, chấm điểm và phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Quy định này được áp dụng đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, cơ quan và các cá nhân có liên quan đến việc đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mục đích đánh giá 1. Việc đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố được tổ chức định kỳ hàng quý, trên cơ sở các tiêu chí đánh giá, chấm điểm tại Quy định này; bảo đảm phản ánh kịp thời, trung thực, khách quan kết quả và tình hình hoạt động chỉ đạo, điều hành, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Thông qua kết quả đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện, để phản ánh đúng mức độ, hiệu quả hoạt động của UBND cấp huyện trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và thực hiện các ý kiến chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Kết quả đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND cấp huyện là tiêu chí quan trọng để xét thi đua - khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện hàng năm. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá 1. Đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện, phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, của tỉnh và những công việc được giao trong thực tiễn hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Việc đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện, là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước và công tác tổ chức chỉ đạo điều hành của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. 3. Khi tiến hành đánh giá phải đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, công bằng, dân chủ, phản ánh đúng những kết quả đã đạt được trong quý của UBND cấp huyện; đồng thời kiểm điểm, làm rõ số lượng, khối lượng công việc chưa hoàn thành trong quý của UBND cấp huyện và đề ra giải pháp khắc phục trong quý tiếp theo. 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện là việc làm thường xuyên hàng quý, nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý điều hành của Chủ tịch UBND cấp huyện, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của UBND cấp huyện. Chương II TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI Điều 4. Tiêu chí đánh giá và chấm điểm Tiêu chí đánh giá, chấm điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quy định này. Điều 5. Phương pháp chấm điểm 1. Thang điểm chấm là 90 Căn cứ vào quy định thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, Chủ tịch UBND cấp huyện đối chiếu kết quả công việc của UBND cấp huyện đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành, mức độ thực hiện để tự chấm điểm cho từng công việc, cụ thể: a) Trường hợp hoàn thành 100% các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chỉ tiêu kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, đối chiếu với tiêu chí ban hành kèm theo Điều 4 của Quy định này, thì chấm điểm tối đa là 90 điểm. b) Trường hợp hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chỉ tiêu kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được cấp có thẩm quyền giao đảm bảo chất lượng, nhưng còn chậm về mặt thời gian, căn cứ vào từng tiêu chí, nội dung theo tiêu chí nào chậm thì bị trừ đi 20% số điểm của tiêu chí đó. c) Trường hợp không triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì không được tính điểm của nội dung đánh giá. 2. Điểm cộng (điểm thưởng) UBND cấp huyện có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc cụ thể hóa các văn bản của cấp trên (căn cứ vào khối lượng, tiến độ hoàn thành và hiệu quả thực hiện các các nội dung của quy định), thực hiện đạt và vượt tất cả các chỉ tiêu kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng theo Nghị quyết của HĐND cấp huyện giao từ đầu năm, từ 5% trở lên, không có đơn thư khiếu nại tố cáo vượt cấp, không có vụ việc nổi cộm về an ninh quốc phòng, đối ngoại, được xem xét cộng thêm từ 01 điểm đến 10 điểm. 3. Trừ điểm a) Không hoàn thành chương trình, đề án, kế hoạch được giao theo quyết định của UBND tỉnh, mỗi chương trình, đề án trừ 02 điểm. b) Thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch được giao theo quyết định của UBND tỉnh không đúng thời gian quy định, mỗi chương trình, đề án trừ 01 điểm. c) Văn bản do Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành hoặc trường hợp văn bản do các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành văn bản không đúng quy định, thẩm quyền, có nội dung trái pháp luật bị đình chỉ, huỷ bỏ, bãi bỏ bằng quyết định của cấp có thẩm quyền, một văn bản trừ 02 điểm. d) Có đơn, thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn, thư khiếu nại, tố cáo phản ánh; hoặc UBND cấp huyện đã thực hiện việc giải quyết đơn, thư khiếu nại nhưng việc giải quyết không phù hợp, không đúng quy định và ý kiến giải quyết, kết luận của cơ quan nhà nước cấp trên, hoặc bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền, mỗi trường hợp trừ 01 điểm. e) Không tập trung giải quyết khiếu kiện theo thẩm quyền, dẫn đến có khiếu kiện kéo dài, phải giải quyết nhiều lần, mỗi trường hợp trừ 02 điểm. g) Bị Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp có thẩm quyền có văn bản phê bình việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, mỗi lần trừ 02 điểm. h) Có cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp của huyện, thị xã, thành phố vi phạm kỷ luật trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, được người dân, các cá nhân, cơ quan, đoàn thể phản ánh hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý của cơ quan có thẩm quyền mà cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động hợp đồng bị xử lý kỷ luật khiển trách, mỗi trường hợp trừ 01 điểm; từ cảnh cáo trở lên, mỗi trường hợp trừ 02 điểm. Trường hợp có cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng vi phạm kỷ luật trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và bị xử lý kỷ luật nhưng do chính Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố đó phát hiện, yêu cầu xử lý thì không bị trừ điểm. i) Không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; báo cáo chậm so với thời gian quy định, mỗi lần trừ 01 điểm. Điều 6. Xác định kết quả phân loại 1. Phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện theo quý được chia thành 4 mức, cụ thể như sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ. a) Đạt từ 90 điểm trở lên: Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. b) Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm: Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. c) Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm: Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ. d) Đạt dưới 50 điểm: Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. 2. Kết quả điểm để thực hiện phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện, là tổng số điểm sau khi được Hội đồng đánh giá xác định theo từng tiêu chí tại Quy định này. Chương III THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ Điều 7. Thẩm quyền đánh giá Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 8. Hội đồng đánh giá 1. Thành lập Hội đồng Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện (gọi tắt là Hội đồng đánh giá) do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Thành phần Hội đồng đánh giá gồm: a) Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; b) Các Uỷ viên Hội đồng gồm: - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Người đứng đầu các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tư Pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. Ngoài ra, tùy thuộc theo tính chất của mỗi cuộc họp, Hội đồng đánh giá có thể mời thêm một số thành viên sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. - Giám đốc Sở Nội vụ là Ủy viên thường trực của Hội đồng. 2. Nhiệm vụ của Hội đồng a) Hướng dẫn việc tự đánh giá theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. b) Xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 9. Hồ sơ và thời gian thực hiện đánh giá 1. Báo cáo kết quả công tác quý của UBND cấp huyện. 2. Báo cáo tự chấm điểm của Chủ tịch UBND cấp huyện theo tiêu chí đánh giá, chấm điểm (Phụ lục kèm theo Quy định này). 3. Tài liệu kiểm chứng kèm theo báo cáo đối với các tiêu chí bắt buộc phải có tài liệu kiểm chứng; đối với tiêu chí không có tài liệu kiểm chứng thì UBND huyên phải giải trình cụ thể trên cơ sở điểm chấm. 4. Chậm nhất đến ngày 10 của tháng đầu quý phải gửi toàn bộ hồ sơ và kết quả đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của quý trước liền kề theo tiêu chí quy định tại Điều 4 của Quy định này về cơ quan thường trực Hội đồng đánh giá (Sở Nội vụ) để thẩm định, trình Hội đồng xem xét, đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. Đối với Quý IV, thời gian gửi là trước ngày 15 tháng 12. Điều 10. Cơ sở thẩm định, quy trình đánh giá và thẩm quyền công nhận 1. Cơ sở để thẩm định a) Báo cáo kết quả tự đánh giá chấm điểm, phân loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này. b) Hồ sơ tài liệu kiểm chứng, chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, phân loại theo các tiêu chí quy định; các văn bản pháp luật; văn bản giao nhiệm vụ, các văn bản liên quan đến kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan có thẩm quyền. 2. Quy trình đánh giá, phân loại a) Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, đối chiếu với tiêu chí đánh giá, tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4 Quy định này và tự nhận mức phân loại theo Điều 6 Quy định này, sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và các văn bản có liên quan cho Hội đồng đánh giá thẩm định (qua Sở Nội vụ). b) Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ tự đánh giá của Chủ tịch UBND cấp huyện; chuẩn bị các nội dung có liên quan để tổ chức họp Hội đồng đánh giá. 3. Hội đồng đánh giá họp, thống nhất điểm chấm và kết quả đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Chủ tịch UBND cấp huyện; trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định phân loại và công bố kết quả phân loại. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan 1. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy định này, hàng quý có trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm và phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định, báo cáo Hội đồng đánh giá. 2. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, kịp thời tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị để theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện về lĩnh vực cơ quan, đơn vị mình phụ trách. Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện việc thẩm định hồ sơ và kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 08/9/2017 của UBND tỉnh)
Tự phân loại: ........................................ |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quý đối với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 34/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 8/9/2017
- Ngày hiệu lực
- 20/9/2017
- Người ký
- Hoàng Văn Trà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 05/04/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 08/09/2017Ban hành
- 20/09/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 15/11/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
- 05/04/2024Thay thế bởi Quyết định 10/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.