QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh quy định chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ Nghị quyết số 197/2015/NQ-HĐND17 ngày 04/9/2015 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh quy định chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Xét đề nghị của Sở Lao động Thương Binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chi tiết chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau: 1. Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi đang hưởng chế độ tuất liệt sỹ hoặc không có lương hưu và các khoản trợ cấp khác, hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng chế độ trợ cấp như sau: - Được hưởng Bảo hiểm y tế hàng năm; - Được hưởng trợ cấp hàng tháng là 135.000 đồng/người/tháng (Một trăm ba mươi lăm ngàn đồng/người/tháng). Trường hợp mức trợ cấp này thấp hơn 50% mức chuẩn của Nhà nước quy định mức trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, được nâng lên bằng 50% mức chuẩn. 2. Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không có lương hưu và các khoản trợ cấp khác, hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng chế độ trợ cấp như sau: Được hưởng trợ cấp hàng tháng là 100.000 đồng/người/tháng (Một trăm ngàn đồng/người/tháng). 3. Đảng viên dưới 75 tuổi được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên đang hưởng chế độ tuất liệt sỹ hoặc không có lương hưu và các khoản trợ cấp khác, hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hưởng chế độ trợ cấp như khoản 1 điều này cho đến khi đủ 75 tuổi. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh tại kỳ họp thường kỳ cuối năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số: 288/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014; số 30/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 34/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 22/9/2015
- Ngày hiệu lực
- 2/10/2015
- Người ký
- Nguyễn Hữu Thành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 06/07/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 288/2014/QĐ-UBND
- 22/09/2015Ban hành
- 02/10/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2019Thay thế bởi Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.