Quyết định

V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 34/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
1/12/2015
Ngày hiệu lực
11/12/2015
Người ký
Võ Ngọc Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 18/01/2021).

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

  Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

  Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

  Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08/8/2014 của Bộ giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;

  Thực hiện Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

  Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1545/SGTVT-QLKCHTGT ngày 09/11/2015 về việc bàn hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh với nội dung sau:

          I. Nội dung sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung Mục c, Điểm 3, Điều 1 Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh:

           - Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, tùy theo điều kiện Ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố và điều kiện cụ thể của các địa bàn (thôn, làng, tổ dân phố hoặc phường, xã) nếu có trên 70% đồng bào dân tộc thiểu số, còn nhiều khó khăn thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ thêm không quá 100 triệu đồng/km; phần còn lại các huyện, thị xã, thành phố huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác: đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác đứng trên địa bàn bằng nhiều hình thức như: Tiền mặt, ngày công lao động, xe máy thiết bị thi công, vật tư, vật liệu xây dựng...

          - Yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp theo đúng hồ sơ thiết kế định hình do Sở Giao thông vận tải ban hành, không được lập hồ sơ thiết kế, dự toán mới khác làm tăng chi phí xây dựng.

          II. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh.

          Điều 2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính căn cứ các tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tổ chức hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện lồng ghép Chương trình giao thông nông thôn thống nhất với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

          Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

        Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/12/2015
    Ban hành
  2. 11/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.