Quyết định

Ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát trên địa tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 34/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
23/12/2010
Ngày hiệu lực
2/1/2011
Người ký
Vương Văn Thành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bồi thường nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 20/06/2013).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản chát trên địa tỉnh Lai Châu

_________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 cảu Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ vào công văn số 2096/TTg-CN ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chủ đầu tư thực hiện các dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát;

Xét đề nghị của Liên sở Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số: 159/TTrLS -TC-XD ngày 24 tháng 11 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau:

1. Diện tích đất bồi thường:

- Đất ở nông thôn: Mỗi hộ gia đình ở nông thôn được bồi thường không quá 400m2 . Đối với những hộ có diện tích đất ở thực tế đang sử dụng lớn hơn 400m2 thì bồi thường theo diện tích thực tế nhưng tối đa không quá 800m2.

2. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái định cư:

Hộ tái định cư tập trung, xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư ngoài số tiền nhận bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ bằng tiền để xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi mới, hộ còn được hỗ trợ tiền để làm nhà như sau:

- Hộ có 1 người được hỗ trợ 15m2 sàn; giá tính hỗ trợ cho 01m2 sàn là 1.600.000 đồng.

- Hộ có nhiều người thì từ người thứ hai trở lên, mỗi người tăng thêm được hỗ trợ 5m2 sàn.

Nếu có trượt giá, UBND tỉnh sẽ có quyết định về hệ số trượt giá cho từng thời điểm.

3. Hỗ trợ di chuyển:

Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau:

- Hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km;

- Hỗ trợ 3.600.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10km đến dưới 30km;

- Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 30km đến dưới 50km;

- Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 50km trở lên trong phạm vi tỉnh;

- Hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ, nếu di chuyển ra phạm vi ngoại tỉnh;

Mức hỗ trợ quy định trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000đồng.

- Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư.

4. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở  đối với hộ tái định cư tự nguyện: thực hiện theo quy định tại khoản 2 của điều này và được thanh toán một lần tại nơi đi.

Điều 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực thực hiện theo các Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007; Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007, Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tỉnh; Trưởng Ban QLDA bồi thường di dân tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/12/2010
    Ban hành
  2. 02/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/04/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2011/QĐ-UBND
  4. 20/06/2013

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bồi thường nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2025Quyết định
Số: 16/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 2/7/2024Quyết định
08/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2023Quyết định
50/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Quyết định
06/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2020Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.