|
QUYẾT ĐỊNH Về xác định các địa điểm cấm và khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANGCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000 và Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh về xác định lại các khu vực và địa điểm cắm biển “cấm” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xác định các khu vực cấm và địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành./.
DANH MỤC
Các địa điểm cấm và khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang I. ĐỊA ĐIỂM CẤM: 1. Huyện Cái Bè - Trụ sở làm việc Công an huyện; - Trụ sở nhà tạm giữ Công an huyện; - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện; - Khu đất của Trung đoàn 29 Thông tin (xã An Thái Trung). 2. Huyện Cai Lậy: - Trụ sở làm việc Công an huyện; - Trụ sở Nhà tạm giữ Công an huyện; - Trung tâm Truyền tải Điện khu vực II (Trạm biến điện); - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện. 3. Huyện Châu Thành: - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện; - Doanh trại Trường Quân sự tỉnh; - Doanh trại Đại đội 8 (Trường bắn Tân Hiệp); - K 38 (kho xăng dầu Quân khu); - Trụ sở làm việc Công an huyện; - Trụ sở nhà tạm giữ Công an huyện. 4. Huyện Tân Phước: - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện; Trụ sở làm việc Công an huyện. 5. Thành phố Mỹ Tho: - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự thành phố Mỹ Tho (khu vực mới xây dựng ở xã Mỹ Phong); - Doanh trại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Doanh trại Đại đội 9 và xưởng sửa chữa tổng hợp (khu vực xã Mỹ Phong); - Kho 302 (xã Trung An); - Tòa án quân sự khu vực 1, Điều tra hình sự khu vực 1 ở phường 6; - Kho xăng dầu phường 6 và Tân Mỹ Chánh (Kho xăng dầu Quốc lộ 50, Kho xăng dầu Bình Đức); - Trụ sở Công an tỉnh; - Trại Tạm giam Công an tỉnh. 6. Huyện Chợ Gạo: - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện; - Trụ sở làm việc Công an huyện; - Nhà tạm giữ của Công an huyện. 7. Huyện Gò Công Tây: - Trụ sở làm việc Công an huyện; - Nhà tạm giữ của Công an huyện; - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện; - Doanh trại Trung đoàn 924 và Kho B. 8. Thị xã Gò Công: - Trụ sở làm việc Công an thị xã; - Nhà tạm giữ Công an thị xã; - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự thị xã. 9. Huyện Gò Công Đông: - Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện; - Các trận địa pháo bờ biển (tại các xã: Vàm Láng, Tân Điền, Tân Thành): + Trận địa pháo ở Tân Thành; + Trận địa pháo ở Đèn Đỏ; + Trận địa pháo ở Doi Bà Cai – Vàm Láng. - Trụ sở làm việc của Công an huyện; - Trụ sở làm việc của Đội Cảnh sát điều tra; - Hải Đội 2 – Biên phòng (xã Phước Trung); - Đồn Biên phòng 578 (xã Kiểng Phước); - Đồn Biên phòng 582 (xã Tân Thành); - Đồn Biên phòng 586 (xã Phú Tân). II. KHU VỰC CẤM: 1. Khu vực doanh trại Tiểu đoàn 514, huyện Cai Lậy; 2. Khu vực đơn vị K1, huyện Cai Lậy; 3. Trại cải tạo Mỹ Phước, huyện Tân Phước; 4. Trại cải tạo Phước Hòa, huyện Tân Phước; 5. Khu vực doanh trại Sư đoàn 8, kho 302, Trung đoàn 416, xưởng 202, huyện Châu Thành; 6. Ấp Lăng, xã Vàm Láng, huyện Gò Công Đông; 7. Trường bắn Doi Bà Cai, huyện Gò Công Đông. |
||||
Quyết định
Về xác định các địa điểm cấm và khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 34/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 11/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2006
- Người ký
- Nguyễn Hữu Chí
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 25/12/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2006Ban hành
- 21/07/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 30/09/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2013/QĐ-UBND
- 25/12/2015Thay thế bởi Quyết định 41/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 30/2000/PL-UBTVQH10
Bảo vệ bí mật Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 160/2004/QĐ-TTg
Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 33/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.