|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc _________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001; Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 88/2003/QĐ-BNN ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc là đơn vị sự nghiệp bảo vệ thực vật trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Phạm vi hoạt động của trung tâm gồm các tỉnh phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên từ Khánh Hoà trở ra. Trụ sở của Trung tâm đặt tại 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu, thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, lưu chứa, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán, sử dụng theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrat trong nông sản, lâm sản và môi trường nông nghiệp; 3. Thực hiện khảo nghiệm hiệu lực sinh học, xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật để đăng ký tại Việt Nam; 4. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy trình và thực hiện khảo sát, thực nghiệm về thuốc bảo vệ thực vật; 5. Xây dựng mạng lưới kiểm định chất lượng, dư lương và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; 6. Tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; 7. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; 8. Thu phí, lệ phí kiểm định chất lượng, dư lượng, khảo nghiệm hiệu lực sinh học và xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật; 9. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; 10. Quản lý viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục giao; 11. Thực hiện các dịch vụ về bảo vệ thực vật; 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Trung tâm: Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật bổ nhiệm theo quy định; Giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Trung tâm và về nhiệm vụ được giao; Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Giám đốc không quá 2 người. 2. Bộ máy giúp việc Giám đốc Trung tâm: a) Phòng Hành chính tổng hợp; b) Phòng Kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; c) Phòng Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật qui định Quy chế làm việc của đơn vị. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ; Quyết định này thay thế Quyết định số 69/NN-TCCB/QĐ ngày 07 tháng 02 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc chuyển Trung tâm Kiểm định hoá chất bảo vệ thực vật thành Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc
Số hiệu: 34/2004/QĐ-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 30/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2004
- Người ký
- Bùi Bá Bổng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.