Quyết định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin

Số hiệu: 34/2003/QĐ-BBCVT

Cơ quan ban hành
Bộ Bưu chính, Viễn thông
Ngày ban hành
12/3/2003
Ngày hiệu lực
12/3/2003
Người ký
Đỗ Trung Tá
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin

_____________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm trong lĩnh vực điện tử, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là công nghiệp công nghệ thông tin) trong phạm vi cả nước.

Điều 2: Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Chủ trì xây dựng dự thảo các dự án luật, pháp lệnh về công nghiệp công nghệ thông tin.

2. Nghiên cứu đề xuất và xây dựng cơ chế và chính sách quản lý về công nghiệp công nghệ thông tin.

3. Thẩm định phần công nghiệp công nghệ thông tin trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của các Bộ, Ngành và địa phương.

4. Tổ chức thực hiện công tác quản lý chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.

5. Quản lý việc cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin.

6. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thẩm định phần công nghiệp công nghệ thông tin trong các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

7. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc xây dựng và thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ về công nghệ thông tin.

8. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc xây dựng tiêu chuẩn về chất lượng công nghệ thông tin.

9. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện các chương trình phát triển công nghệ thông tin.

10. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những qui định do bộ, cơ quan ngang bộ đó ban hành trái với văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin; đình chỉ thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những qui định của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với các văn bản qui phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.

11. Tham gia với các đơn vị chức năng thuộc Bộ trong việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về công nghệ thông tin.

12. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.

13. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3: Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin do Vụ trưởng phụ trách và có các Phó vụ trưởng, cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn giúp việc.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này.

Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về phần việc được phân công.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các cán bộ, công chức, viên chức trong Vụ Công nghệ Công nghiệp Thông tin do Vụ trưởng quy định, phân công.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Công nghiệp Công nghệ Thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.