|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN "V/v ban hành bản quy định về làm điểm dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp" ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai. - Căn cứ Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 và Nghị định 85/CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. - Căn cứ Nghị quyết số 57/2001/NQ-HĐ ngày 19/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII - kỳ họp thứ 5 và chỉ thị số 05/CT-TU ngày 10/8/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc khuyến khích nông dân trong tỉnh dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp. -Từ kết quả chỉ đạo điểm của tỉnh về chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp theo thông báo số 54/TB-TU ngày 18/11/1998 của thường trực Tỉnh ủy và đề nghị của giám đốc Sở Địa chính Hưng Yên tại tờ trình số 10/TT-ĐC ngày 04/7/2001. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về làm điểm dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp. Điều 2: Giao cho sở Địa chính phối hợp với sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định này. Điều 3: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở: Địa chính, Nông nghiệp & PTNT, Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục Thuế, Chánh thanh tra tỉnh, thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
QUY ĐỊNH "Về làm điểm dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp" (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ-UB ngày 18/9/2001 của UBND tỉnh Hưng Yên) Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Mục đích của việc dồn thửa, đổi ruộng: Dồn thửa, đổi ruộng tạo thành ô thửa lớn nhằm khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất; tạo điều kiện đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; đầy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển kinh tế bộ và kinh tế trang trại, đồng thời đưa công tác quản lý đất đai của tỉnh đi vào nề nếp và sử dụng có hiệu quả. Điều 2. Yêu cầu: 1- Việc dồnthửa, đổi ruộng đất nông nghiệp là công việc hệ trọng liên quan đến các hộ nông dân, tác động đến tâm lý của từng người nông dân, đòi hỏi có sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp, sự tham gia phối hợp thực hiện của các đoàn thể chính trị - xã hội. 2- Các địa phương căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể về quản lý, sử dụng đất và điều kiện đất đai của địa phương mình để xây dựng phương án dồn thửa, đổi ruộng cho phù hợp với quy định của UBND tỉnh. Điều 3: Nguyên tắc: Thực hiện dồn thửa, đổi ruộng (thực chất là định vị trí, kích thước thửa ruộng đã giao ổn định cho hộ gia đình) phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1- Tự nguyện, công khai, công bằng, dân chủ, cùng có lợi, vì lợi ích chung của thôn, xã mình mà các hộ gia đình tự giác thực hiện, đoàn kết giúp đỡ nhau thúc đẩy sản xuất, ổn định chính trị - xã hội, ổn định nông thôn và không làm ảnh hưởng đến thời vụ sản xuất nông nghiệp. 2- Phương án chuyển đổi được lập theo đơn vị hành chính cấp xã thị trấn; trong đó lấy thôn làm đơn vị thực hiện. 3- Giữ nguyên đối tượng được giao ruộng cho nông dân theo Nghị quyết 03/NQ-TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng tại thời điểm 01/04/1993, giữ nguyên hạng đất chịu thuế nông nghiệp, tuân thủ Luật đất đai và các quy định của Nhà nước. Điều 4. Trong khi dồn thửa, đổi ruộng phải bám sát quy hoạch và tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch lại đồng ruộng theo vùng sản xuất gắn với quy hoạch sử dụng đất đai đến 2010. Đất công ích cần dồn chuyển thành những thửa lớn theo khu khoảng tập trung do UBND xã quản lý, đối với đất dược mạ giao cho thôn quản lý. Không để lẫn đất công ích với ruộng giao ổn định cho các hộ gia đình. Việc dồn đổi làm chắc chắn, thận trọng không gấy xáo trộn lớn. Điều 5. 1- Những diện tích được phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã được đầu tư lớn và những hộ gia đình hiện đang sử dụng một thửa đất có diện tích phù hợp với tình hình chung của địa phương có thể được giữ nguyên vị trí. Hạn chế những xáo trộn lớn không cần thiết. 2- Những hộ có diện tích đất bị thu hồi đã được đền bù khi dồn đổi sẽ không được bù thêm. 3- Tùy theo số khẩu được giao ruộng, bình quân diện tích cho một khẩu và điều kiện đất đai của mỗi địa phương để xây dựng phương án kế hoạch dồn đổi, sao cho sau khi dồn thửa, đổi ruộng đảm bảo mỗi hộ gia đình không quá 3 thửa ruộng với diện tích mỗi thửa không dưới 360m2. Điều 6. Sau khi dồn thửa, đổi ruộng tạo ô thửa lớn ổn định phải hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính, cấp đổi GCNQSDĐ, lập sổ bộ thuế cho cán bộ. Thực hiện quản lý biến động đất đai theo Pháp luật đất đai... Phần 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Bước I (công tác chuẩn bị, bao gồm các công việc sau): 1- Thành lập ban chỉ đạo dồn thửa, đổi ruộng các cấp. Ban chỉ đạo dồn thửa, đổi ruộng cấp nào thì UBND cấp đó ra quyết định thành lập. a) Ban chỉ đạo cấp tỉnh: Do Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối sản xuất làm trưởng ban; giám đốc sở Địa chính làm phó trưởng ban; các thành viên gồm giám đốc các sở Nông nghiệp và PTNT, Tài chính vật giá, cục trưởng Cục thuế và Chánh thanh tra tỉnh. Mời Chủ tịch Hội nông dân tỉnh tham gia. b) Ban chỉ đạo cấp huyện: Thành phần ban chỉ đạo cấp tỉnh. c) Ban chỉ đạo cấp xã thị trấn: - Do Chủ tịch UBND xã thị trấn làm Trưởng ban, Chủ nhiệm HTX nông nghiệp chuyển đổi làm Phó trưởng ban, cán bộ địa chính xã làm ủy viên thường trực. - Các ủy viên khác gồm: Các trưởng thôn, mời Chủ tịch Hội nông dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Chủ tịch Hội phụ nữ tham gia. 2- Thành lập các tiểu ban giúp việc Ban chỉ đạo cấp xã thị trấn gồm: a) Tiểu ban rà soát việc xây dựng quy hoạch do chủ tịch UBND xã thị trấn làm trưởng tiểu ban. Mỗi tiểu ban có từ 2-3 người gồm những người am hiểu tình hình đồng ruộng địa phương, hăng hái nhiệt tình, có uy tín và nắm được nội dung công việc để thực hiện nhiệm vụ được giao. 3- Lập kế hoạch triển khai: Huyện lập phương án kế hoạch chỉ đạo các xã, xã lập quy hoạch phù hợp với quy hoạch của huyện. Trong kế hoạch triển khai phải nêu rõ nội dung công việc, số lượng, thời gian hoàn thành những người tham gia và phân công trách nhiệm đối với từng thành viên ban chỉ đạo; chuẩn bị vật tư, phương tiện, kinh phí cho quá trình thực hiện phương án dồn thửa, đổi ruộng... 4- Công tác tuyên truyền: Dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp là việc làm tiếp theo sau khi thực hiện khoán sản phẩm đến hộ gia đinh theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (Khoa VII); giao ruộng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài với mục đích sản xuất nông nghiệp (theo Luật đất đai năm 1993, Nghị định 64/CP của Chính phủ và Nghị quyết 03/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng), đồng thời tiếp tục hoàn thiện và củng cố quan hệ sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, phải tổ chức tuyên truyền và quán triệt sâu rộng trong nhân dân về chủ trương của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp nhằm khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất, tạo điều kiện đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang sản xuất háng hóa; phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại, để mọi ngườidân thấy rõ việc dồn thửa, đổi ruộng chỉ là định lại vị trí, kích thước thửa ruộng, giữ nguyên đối tượng, số khẩu được giao ruộng như năm 1993 chứ không phải chia lại ruộng đất nông nghiệp; từ đó nông dân yêu tâm, dân chủ bàn bạc quyết định phương án, nội dung, các bước tiến hành dồn thửa, đổi ruộng và tự nguyện thực hiện. Điều 8. Bước II (Xây dựng phương án dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp): Căn cứ vào tình hình, đặc điểm đất đai, kinh tế và nguyện vọng của nông dân, ban chỉ đạo dồn thửa đổi ruộng đất nông nghiệp cấp xã thị trấn phải nghiên cứu, vận dụng chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề đất đai để xây dựng phương án chuyển đổi ruộng đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 1- Trước hết phải tiến hành điều tra cơ bản (sưu tầm các tài liệu hiện có) gồm: tài liệu giao ruộng cho hộ nông dân theo Nghị quyết 03 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng trước đây, các loại bản đồ địa chính, hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất... Các báo cáo kết quả sản xuất các năm gần đây nhất (năng suất, sản lượng cây trồng ở các xứ đồng và mức thuế nông nghiệp đã được giao ổn định, tính đến từng xứ đồng, loại đất, hạng đất). 2- Xây dựng phương án dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp: a) Rà soát lại quy hoạch, kế h oạch sử dụng đất, kiểm tra nắm chắc lại quỹ đất đã giao khoán ổn định cho hộ gia đình, quỹ đất công ích, đất quy hoạch cho giao thông, thủy lợi, xây dựng và các công trình văn hóa TDTT; phúc lợi công cộng, đất phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn...Những cơ sở chưa quy hoạch sử dụng đất thì Phòng Địa chính các huyện tham mưu, giúp việc UBND huyện chỉ đạo, hướng dẫn các cã lập quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch lại đồng ruộng, thông qua HĐND xã để trình UBND huyện phê duyệt. b) Xây dựng phương pháp dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp: Phương pháp dồn thửa, đổi ruộng thống nhất thực hiện phương pháp rút bù diện tích (tức là quy đổi theo hệ số cho từng hạng đất). Bản chất của phương pháp này là khi dồn đổi hộ nhận đất tốt thì được nhận diện tích đất ít hơn mức bình quân chung, hộ nhận đất xấu thì được nhận diện tích đất nhiều hơn mức bình quân chung. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất đất đai, hạng, loại đất, các yếu tố về vị trí địa lý, điều kiện canh tác...để định và xếp các nhóm đất có giá trị cao, thấp khác nhau. Tương ứng với các nhóm đất mà định những hệ số quy đổi về diện tích. Nên quy định từ 3 đến 4 nhóm giá trị đất để sau dồn thửa, đổi ruộng mỗi hộ gia đình nông dân nhận giao ổn định không quá 3 thửa ruộng. Trên cơ sở đó Ban chỉ đạo xã và từng thôn phải tổ chức: thảo luận rộng rãi tới hộ gia đình để nông dân tự nguyện thực hiện đăng ký dồn thửa, đổi ruộng cho nhau, hoặc bắt thăm (các nhóm gia đình của từng thôn bắt thăm để xác định vị trí được giao theo nhóm giá trị đất, sau đó các hộ gia đình trong nhóm bắt thăm các thửa ruộng đất của nhóm). Điều 9. Bước III: Tổ chức giao ruộng, lập hồ sơ địa chính và cấp lại GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp theo từng thửa ruộng cho hộ gia đình (Sở Địa chính sẽ có hướng dẫn cụ thể). Điều 10. Điều khoản thi hành: Quy định này chỉ áp dụng đối với các xã làm điểm của các huyện. Những quy định trước đây về dồn thửa, đổi ruộng trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình tổ chức thực thiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc lớn phải phản ánh kịp thời vế sở Địa chính là cơ quan thường trực để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung. |
||||
Quyết định
"V/v ban hành bản quy định về làm điểm dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp"
Số hiệu: 34/2001/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 18/9/2001
- Ngày hiệu lực
- 18/9/2001
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.