|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk --------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAK LAK - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994. - Căn cứ Quyết định số 24/TTg, ngày 24-5-2000 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 16/TT-LB, ngày 13-9-1993 của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính; Chỉ thị số 15/2000/CT-BGD, ngày 17-5-2000 của Bộ Giáo dục - Đào tạo; - Theo đề nghị của Sở Giáo dục - Đào tạo tại Tờ trình số 737/TT, ngày 02-10-2000 và Sở Tư pháp tại Công văn số 1022/CV-STP, ngày 30- 10-2000,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Dak Lak. Điều 2: Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này của Ủy ban nhân dân tỉnh Dak Lak; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan liên quan tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm và xử lý theo quy định hiện hành. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo và thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kế từ ngày ký.
QUY ĐỊNH Về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 3371/2000/QĐ-UB, ngày 01 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Dak Lak) -----------------------------
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Hoạt động "dạy thêm" nêu trong bản quy định này là hoạt động giảng dạy ngoài giờ chính khóa cho học sinh phổ thông; giảng dạy ôn luyện thi tuyển sinh các cấp bậc học; giảng dạy các môn tin học, ngoại ngữ ngoài các cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành, bao gồm dạy thêm thuộc trách nhiệm phục vụ của các trường phổ thông và dạy thêm theo nhu cầu của người học có thu tiền. Điều2: Dạy thêm được tổ chức trên cơ sở đảm bảo tính khoa học sư phạm, tự nguyện của người học. Quản lý việc dạy thêm là trách nhiệm phục vụ của các trư- ờng phổ thông. Các trường phổ thông không được tổ chức việc dạy thêm tràn lan, dạy thêm với cường độ cao gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu, giảm thời gian tự học, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của học sinh, đặc biệt là học sinh tiểu học; quản lý chặt chẽ việc giáo viên dạy thêm, nhất là đối với việc dạy thêm cho học sinh do giáo viên đó dạy chính khóa. Điều 3: Giáo viên các trường phổ thông phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của giáo viên được quy định trong Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học. Ngoài số tiết giảng dạy chính khóa. giáo viên phải phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi theo yêu cầu, kế hoạch của nhà nước. Điều 4: Giáo viên, giảng viên hiện đang giảng dạy trong các trường phổ thông trung học chuyên nghiệp - cao đẳng, đại học, các cơ sở giáo dục.khác hoặc các cá nhân khác muốn mở các trung tâm luyện thi, các lớp dạy thêm phải thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong bản quy ạinh này, đồng thời chịu sự kiểm tra, quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đìêu 5: Quản lý hoạt động dạy thêm là nhiệm vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo, trực tiếp là của Hiệu trưởng các trường phổ thông, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo phố hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo để đảm bảo cho việc dạy thêm đúng mục đích, ..đồng thời ngăn ngừa, xử Iý các biểu hiện tiêu cực trong việc dạy thêm.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6: Người dạy thêm phải có các điều kiện và tiêu chuẩn sau: 1. Đối với người dạy thêm đang công tác trong ngành Giáo dục - Đào tạo Dak Lak: Thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được nhà trường phân công. - Có ít nhất 5 năm trực tiếp giảng dạy và đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường trớ lên. 2. Đối với người dạy thêm ngoài ngành Giáo dục - Đào tạo Dak Lak: Có bằng đào tạo sư phạm tương ứng hoặc cao hơn so với cấp lớp dạy thêm. Được sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dạy thêm. Ngoài điều kiện và tiêu chuẩn quy định cho người dạy thêm nêu trên, các trường hợp cá biệt khác phải được sự dộng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo. Điều 7: Đối tượng học thêm: Đối tượng học thêm nêu trong quy định này là học sinh đang học phổ thông hoặc người có nhu cầu học thêm để mở rộng, nâng cao kiến thức các môn học thuộc chương trình giáo dục phổ thông; ôn luyện thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp và các trường đại học. cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; ôn luyện các cấp bậc học phổ thông; học chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng. 1. Đối tượng học thêm thuộc trách nhiệm phục vụ của các trường phổ thông: Diện phụ đạo học sinh yếu kém. Diện bồi dưỡng học sinh giỏi. Diện ôn tập, luyện thi tốt nghiệp. Đối với các đối tượng nói trên, nhà trường không được thu tiền để chi cho việc phụ đạo học sinh kém và bồi dỡng học sinh giỏi; khuyến khích học sinh khá giỏi tự ôn tập Tất cả học sinh lớp cuối cấp được nhà trường tổ chức học thêm theo thời gian quy định cho mỗi cấp như sau: ôn thi tốt nghiệp cho học sinh lớp 5 trong một tháng trước kỳ thi, mỗi tuần không quá 2 buổi; ôn thi tốt nghiệp cho học sinh lớp 9 và lớp 12 trong hai tháng trước kỳ thi, mỗi tuần không quá 3 buổi. Mức thu tiền được thực hiện theo Thông tư 16/LBGD-TC, ngày 23-7- 1993 của Liên Bộ Giáo dục - Tài chính. 2. Đối tượng học thêm theo nhu cầu của người học trong và ngoài nhà trường: Các tổ chức, cá nhân được mở lớp dạy thêm theo yêu cầu của một bộ phận học sinh và gia đình nhằm mở rộng, nâng cao kiến thức. Các lớp dạy thêm này được hoạt động sau khi đăng ký và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận dăng ký dạy thêm". 3. Đối tượng không được tổ chức dạy thêm ở bậc tiểu học: 3.1. Học sinh tiểu học đang trong kỳ nghỉ hè. 3.2. Học sinh các trường tiếu học, học 2 buổi/ngày. 3.3. Giáo viên nhận trông coi học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình. Điều 8: Thời gian dạy thêm: 1. Dạy thêm không quá 2 buổi/tuần, 2 tiết/buổi đối với học sinh tiểu học; 3 buổi/tuần, 4 tiết/ buổi đối với học sinh trung học cơ sở, trung học phố thông. 2. Thời gian dạy thêm trong ngày: 2.1. Tiểu học: - Sáng tử 07 giờ đến 10 giờ. - Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ. 2.2. Trung học cơ sở, trung học phổ thông: - Sáng từ 7 giờ đến 10 g;ờ 30. - Chiều từ 13 giờ 30 đến 19 giờ. 2.3. Không được dạy thêm vào ngày chủ nhật. Riêng đối với học sinh tiểu học không được dạy thêm vào 2 ngày thứ bảy và chủ nhật. 3. Các lớp dạy chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng được phép hoạt động thường xuyên, thời gian dạy thêm không quá 22 giờ trong ngày. Điều 9: Tiêu chuẩn phòng học, lớp học thêm: 1. Lớp dạy thêm phải có đầy đủ bàn ghế, ánh sáng, thoáng khí, tránh được mưa nắng, đảm bảo vệ sinh môi trường. 2. Số lượng học sinh không quá 25 học sinh/1ớp. Riêng đối với các lớp học thêm do nhà trường tổ chức hoặc của trung tâm luyện thi tuyển sinh đại học, cao đẳng phải đảm bảo ít nhất 1m2/1 học sinh và không quá 60 học sinh/1ớp. Điều 10: Trách nhiệm của người dạy thêm: 1. Chấp hành đầy đủ thủ tục đăng ký xin mở lớp dạy thêm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục - Đào tạo. Khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm mới được phép mở lớp. 2. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương và ngành Giáo dục – Đào tạo về việc tổ chức quản lý lớp: nội dung chương trình, chất lượng giảng dạy và các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến việc dạy thêm. 3. Kê khai đầy đủ số lớp, số học sinh học thêm. Thu và sử dụng học phí phải thực hiện đúng quy định tại điều 13, 14 của bản quy định này. 4. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 5. Định kỳ 2 tháng một lần kề từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm, người dạy thêm phải báo cáo về việc dạy thêm cho Hiệu trưởng nhà trường (đối với các giáo viên đang công tác trong ngành Giáo dục - Đào tạo Dak Lak), báo cáo cho Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo cấp huyện, thành phố Buôn Ma Thuộc hoặc Giám đốc Sớ Giáo dục - Đào tạo (đối với các cá nhân ngoài ngành Giáo dục – Đào tạo Dak Lak). Nếu không tiếp tục dạy thêm, người dạy thêm phải nộp lại giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm. Điều 11: Nghiêm cấm người dạy thêm: 1. Sử dụng các biện pháp trực tiếp hoặc gián tiếp ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. 2. Giảng dạy đồng loạt nhiều đối trung học sinh trong cùng một lớp. 3. Giảng dạy các khối lớp ghép. Điều 12: Phân cấp. quản lý và thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm, quản lý các hoạt, động dạy thêm, học thêm: 1. Hiệu trưởng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trực tiếp quản lý các lớp dạy thêm do giáo viên của trờng tố chức trong và ngoài nhà trường. Đối với các lớp dạy thêm theo nhu cầu của người học, Hiệu trưởng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có trách nhiệm kiểm tra, xem xét nhu cầu thực tế của việc học và các điều kiện đảm bảo cho việc tổ chức dạy thêm. tố chức xét và có văn bản đề nghị Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo (đối với tiểu học, trung học cơ sở), đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo (đối với trung học phổ thông) cấp giấy đăng ký dạy thêm. 2. Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột được phép cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm cho giáo viên, tổ chức và cá nhân khác dạy thêm các môn học thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở chỉ đạo Hiệu trưởng và trực tiếp kiểm tra. giám sát việc dạy thêm, học thêm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo về tình hình dạy thêm, học thêm trong địa bàn quản lý. 3. Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm cho giáo viên, tổ chức và cá nhân khác dạy thêm các môn học thuộc chương trình trung học phổ thông, trực tiếp chỉ đạo các Trưởng phòng Giáo dục - Đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình dạy thêm, học thêm, đề ra các biện pháp tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. giám sát việc dạy thêm, học thêm trong phạm vi toàn tỉnh. 4. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận cho người dạy thêm có đủ các điều kiện theo quy định tại bản quy định này, trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không được gây khó khăn, phiền hà trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm. 5. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm có thẩm quyền thu hồi khi người dạy thêm vi phạm quy định dạy thêm. Điều 13: Mức thu học phí: Mức thu học phí tối đa đối vớt mỗi buổi học thêm (2 tiết/buổi đối với tiểu học; 4 tiết/buổl đối với trung học cơ sở, trung học phổ thông) theo nhu cầu của người học trong và ngoài nhà trường: - Học sinh tiểu học: 2.000đ/học sinh. - Học sinh trung học cơ sớ: 2.500đ/học sinh. - Học sinh trung học phổ thông: 3.500đ/học sinh. Điều 14. Định mức chi từ quỹ học phí dạy thêm: 1. Dạy thêm do nhà trường tố chức: 85% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy, 10% chi cho quản lý, tổ chức, kiểm tra. 5% chi cho trả tiền điện, nước, hao mòn tài sán cho nhà trường. 2. Dạy thêm do giáo viên trong và ngoài ngành Giáo dục - Đào tạo tổ chức: Giáo viên tự thu tiền, khai báo đầy đủ cho nhà trường và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm: 95% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy. 5% chi cho nhà trường và cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký dạy thêm để chi cho công tác quản lý, chủ yếu chi cho hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15: Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai việc quán triệt trong toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên. học sinh, phụ huynh học sinh về nội dung bản quy định này; xây dựng kế hoạch tổ chúc, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 16: Ủy ban nhân dân các cấp huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các ngành chức năng có trách nhiệm chỉ đạo và cùng các cấp quản lý giáo dục thường xuyên tố chức kiểm tra, giám sát các trường học, các cơ sở dạy thêm, giáo viên và cá nhân khác dạy thêm trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 17. Các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Đoàn thanh niên. Hội liên hiệp thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh), Ban đại diện cha mẹ học sinh có quyền và trách nhiệm trong việc tham gia giám sát việc dạy thêm, phát hiện ngăn ngừa hoặc kiến nghị với ngành Giáo dục – Đào tạo để kịp thời chấn chỉnh, xử lý những biểu hiện tiêu cực trong việc dạy thêm. Điều 18: Các đợn vị, cá nhân chấp hành tốt quy định về việc dạy thêm được khen thưởng theo định kỳ. Các đơn vị, cá nhân vi phạm thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 3371/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 1/2/2000
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2000
- Người ký
- Nguyễn Văn Lạng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
048/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.