Quyết định

Về việc quy định giá tiêu thụ nước máy sạch do Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Thanh Hóa sản xuất

Số hiệu: 3364/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
30/9/2009
Ngày hiệu lực
Người ký
Lê Đình Thọ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

V/v Quy định giá tiêu thụ nước máy sạch do Công ty

TNHH một thành viên Cấp nước Thanh Hoá sản xuất

___________________

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và cung cấp nước sạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 09/5/2009 của Liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1951/TTr-STC ngày 07/9/2009 về việc đề nghị phê duyệt giá nước sạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước máy sạch do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Thanh Hoá sản xuất; cụ thể như sau:

1. Nước sinh hoạt của các hộ dân cư:

- Sử dụng đến 10 m3/hộ/tháng:                            3.800 đồng/ 01m3;

- Từ trên 10 m3 đến 20m3/hộ/tháng:                     4.500 đồng/ 01m3;

- Từ trên 20m3 đến 30m3/hộ/tháng:                      5.200 đồng/ 01m3;

- Trên 30 m3/hộ/tháng:                                        6.200 đồng/ 01m3.

2. Nước sinh hoạt phục vụ sinh viên các khu ký túc xá tập trung.

3.800 đồng/ 01m3.

3. Nước dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, phục vụ mục đích công cộng:         7.000 đồng/ 01m3

4. Nước phục vụ sản xuất vật chất:          8.000 đồng/ 01m3

5. Nước phục vụ kinh doanh dịch vụ:     9.000 đồng/ 01m3

6. Khách hàng sử dụng nước là các hộ gia đình đã thỏa thuận đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước mà không sử dụng hoặc sử dụng nước ít hơn 4m3/hộ gia đình/tháng thì hộ gia đình có nghĩa vụ thanh toán và đơn vị cấp nước được phép thu tiền nước theo khối lượng nước sử dụng tối thiểu quy định là 4m3/hộ gia đình/tháng, với giá 3.800 đồng/m3, trừ trường hợp tạm ngừng dịch vụ cấp nước được quy định tại khoản 1 Điều 45 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.

* Giá nước quy định ở trên chưa bao gồm thuế VAT.

Điều 2. Sở Tài chính, Sở Y tế, Cục Thuế kiểm tra việc thực hiện của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hoá, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và sức khoẻ nhân dân.

Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hoá phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tuyên truyền chủ trương của tỉnh về việc điều chỉnh giá nước sạch cho nhân dân, các tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2009; thay thế Quyết định số 2418/2005/QĐ-UB ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Thanh Hoá.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế Thanh Hoá, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hoá; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.