Quyết định

Về việc ban hành đơn giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 3355/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
7/9/2017
Ngày hiệu lực
1/10/2017
Người ký
Lê Thị Thìn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

_______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 3349/STNMT-TCKH ngày 03/7/2017, Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 2727/STC-QLCSGC ngày 05/7/2017về dự thảo Quyết định về việc Ban hành đơn giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vôn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành đơn giá tối đa địch vụ thu gom, vận chuyến rác thải sinh hoạt sử đụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu tối đa (đồng)

1

Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh

 

 

a

Trên địa bàn phường thuộc thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn

người/tháng

5.000

b

Khu kinh tế Nghi Sơn; các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn các huyện

người/tháng

3.500

c

Khu vực còn lại

người/tháng

2.500

2

Cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp; trụ sở làm việc, văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức sản xuất, kinh doanh không có hoạt động sản xuất, kinh doanh (căn cứ vào bảng lương, danh sách chi trả tiền công và mức thu tại quy định này, đơn vị sử dụng cán bộ, người lao động nộp)

người/tháng

2.500

3

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh

 

 

a

Hộ thương mại

 

 

 

- Môn bài bậc 1

hộ/tháng

60.000

 

- Môn bài bậc 2

hộ/tháng

45.000

 

- Môn bài bậc 3

hộ/tháng

30.000

b

Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa (không bao gồm các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sửa chữa ô tô, xe máy) và kinh doanh dịch vụ khác

 

 

 

- Môn bài bậc 1

hộ/tháng

240.000

 

- Môn bài bậc 2

hộ/tháng

180.000

 

- Môn bài bậc 3

hộ/tháng

120.000

c

Hộ hoạt động kinh doanh hàng ăn, uống

 

 

 

- Môn bài bậc 1

hộ/tháng

410.000

 

- Môn bài bậc 2

hộ/tháng

315.000

 

- Môn bài bậc 3

hộ/tháng

210.000

d

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ

 

 

 

- Đối với nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, bến bãi

cơ sở/tháng

410.000

 

- Cửa hàng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà máy, kho bãi (không bao gồm các cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy)

 

cơ sở/tháng

 

315.000

 

- Đối với phòng nghỉ (bao gồm cả các cá nhân, hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ)

phòng/tháng

10.000

 

- Đối với bệnh viện, cơ sở y tế

giường/tháng

5.000

 

- Đối với các trường học, cơ sở đào tạo

học sinh/năm học

2.500

4

Đối với các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, nhà ga, bến xe; khu vui chơi giải trí, các khu vực công cộng khác (như điểm du lịch, khu du lịch...)

 

 

a

Đối với các khu vực nhà ga, bến xe; khu vui chơi giải trí, các khu vực công cộng khác (như các điểm du lịch, khu du lịch...) và các khu vực di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng là di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt

cơ sở/tháng

410.000

b

Đối với các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng là di tích cấp quốc gia

cơ sở/tháng

348.500

c

Đối với các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng là di tích cấp tỉnh

cơ sở/tháng

296.000

d

Đối với các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh chưa được xếp hạng

cơ sở/tháng

240.000

5

Rác thải tại các chợ

m3 rác

240.000

6

Rác thải do các cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy (không bao gồm chất thải nguy hại)

cơ sở/tháng

410.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

Điều 2. Giao đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tổ chức xác định và đề xuất phương án giá dịch vụ gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cho từng khu vực cụ thể, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước khi thực hiện theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/09/2017
    Ban hành
  2. 01/10/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.