|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE (V/v Quy định chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành và huyện, thị tỉnh Bến Tre)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Nghị định số: 81/2002/NĐ-CP, ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Căn cứ Thông tư liên tịch số: 45/2001/TTLT/BTC – BKHCNMT, ngày 18-6-2001 của liên Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Tài chính ”Hướng dẫn một số chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ”; - Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre, tại Công văn số: 528/CV-SKHCN ngày 16 tháng 8 năm 2004.
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành Quyết định kèm theo Quy định: “Chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành và huyện, thị tỉnh Bến Tre”. Điều 2: Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính các huyện, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận: - Như Điều 3. - Bộ KHCN& Bộ Tài chính. - TT.TU, TT.HĐND tỉnh. - CT, các PCT.UBND tỉnh. - Nghiên cứu các khối. - Lưu VP.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY ĐỊNH (Về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp ngành và huyện, thị tỉnh Bến Tre) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3322/2004/QĐ-UB ngày 31-8-2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Để thống nhất quản lý chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp ngành và huyện, thị, Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định tạm thời một số chế độ chi tiêu như sau: I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Quy định này quy định một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, dự án) cấp ngành, huyện, thị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước và các nguồn khác thông qua tỉnh. II- NỘI DUNG VÀ MỨC CHI Các mức chi được Quy định là mức tối đa, Chủ nhiệm đề tài, dự án căn cứ vào khối lượng công việc đề xuất với thủ trưởng đơn vị mức trả cho từng nội dung cụ thể. Đối với các khoản chi không có tại Quy định này được thực hiện theo Quy định chung hiện hành (điều tra khảo sát, mua nguyên nhiên vật liệu, chi phí đi lại, công tác phí…)
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI ĐVT: 1000 đồng
III- QUẢN LÝ VÀ THANH QUYẾT TOÁN Công tác quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí chi cho các chương trình, đề tài dự án phải thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước chế độ tài chính hiện hành và một số quy định dưới đây: 1) Thủ trưởng đơn vị, Chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm quản lý chi tiết chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán kinh phí thực tế chi cho từng đề tài, dự án. 2) Dự toán kinh phí được phê duyệt và phân bổ cho từng đề tài, dự án là mức tối đa để thực hiện đề tài, dự án đó. Khi kết thúc đề tài, dự án, phần kinh phí thực tế chi thấp hơn mức kinh phí được phê duyệt, đơn vị được sử dụng vào việc tăng cường cơ sở vật chất, chi cho những nhiệm vụ cấp bách, mới phát sinh của đơn vị. 3) Các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học để tư vấn, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu phải có danh sách và mức chi cụ thể cho các cá nhân dự họp, được thủ trưởng đơn vị xác nhận. 4) Đối với các khoản chi tính theo sản phẩm nghiên cứu (công nghệ, chuyên đề, báo cáo tổng kết): + Trường hợp chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện: Thủ trưởng đơn vị xác nhận khối lượng công việc thực hiện. + Trường hợp thuê tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện: Thủ trưởng đơn vị, chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân đó. Kết quả thực hiện các hợp đồng nghiên cứu, báo cáo theo chuyên đề phải được chủ nhiệm đề tài, dự án công nhận. Chuyên đề nghiên cứu của từng đề tài, dự án phải thiết thực, phù hợp với các nội dung nghiên cứu được thể hiện trong đề cương nghiên cứu được duyệt. 5) Trường hợp mua vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học, nếu không có hóa đơn theo quy định, thì phải có giấy biên nhận ghi rõ họ tên người bán, người mua, địa chỉ, mẫu mã, số lượng, giá cả (nếu có dấu của đơn vị và địa phương là tốt) và được Thủ trưởng đơn vị đồng ý mới được thanh quyết toán.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
CAO TẤN KHỔNG |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành và huyện, thị tỉnh Bến Tre.
Số hiệu: 3322/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 31/8/2004
- Ngày hiệu lực
- 31/8/2004
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
'45/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Quyết định
44/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
45/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
39/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.