|
QUYẾT ĐỊNH Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Bình Thạnh, giai đoạn 2004-2005. __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
- Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 ;
- Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh ;
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng ;
- Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố : số 105/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động khiêu vũ nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; số 106/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động karaoke nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; số 05/2003/QĐ-UB ngày 06 tháng 01 năm 2003 ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; - Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh tại Tờ trình số 1073/TT-UB ngày 19 tháng 11 năm 2004; Tờ trình của Sở Văn hóa và Thông tin số 1537/TT-SVHTT ngày 07 tháng 7 năm 2004 ;
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Bình Thạnh, giai đoạn 2004-2005, nội dung chi tiết kèm theo Quyết định này. 1.1- Dịch vụ khiêu vũ : 1.1.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 02 điểm (tại Trung tâm Văn hóa quận và Nhà Văn hóa Thanh Đa) 1.1.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 02 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động khiêu vũ. 1.2- Dịch vụ karaoke : 1.2.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 68 điểm, gồm có : + Số điểm hoạt động ổn định : 35 điểm + Số điểm phải ngưng hoạt động : 33 điểm 1.2.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 35 điểm (trong đó có 05 điểm phải di dời địa điểm) b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ karaoke. c. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ karaoke: 33 điểm. 1.3- Dịch vụ bán và cho thuê băng đĩa hình : 1.3.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 115 điểm 1.3.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 115 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động dịch vụ bán và cho thuê băng, đĩa hình. 1.4- Dịch vụ bán băng, đĩa nhạc : 1.4.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 62 điểm 1.4.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 71 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 62 điểm + Số điểm cấp phép mới : 09 điểm b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghề dịch vụ bán băng, đĩa nhạc gồm 09 điểm tại : + Tuyến đường Nơ Trang Long (các Phường 7, 12, 14) : 03 điểm + Tuyến đường Nguyễn Văn Đậu (các Phường 5, 6) : 02 điểm + Tuyến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (các Phường 17, 19, 21) : 03 điểm + Tuyến đường Ngô Tất Tố (Phường 22) : 01 điểm 1.5- Dịch vụ trò chơi điện tử : 1.5.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 122 điểm 1.5.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 122 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ trò chơi điện tử. 1.6- Dịch vụ truy cập Internet : 1.6.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 174 điểm 1.6.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 178 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 174 điểm + Số điểm cấp phép mới : 04 điểm b. Quy hoạch chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ truy cập Internet gồm 04 điểm tại Phường 28. 1.7- Dịch vụ in lụa : 1.7.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 96 điểm 1.7.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 96 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ in lụa. 1.8- Dịch vụ photocopy : 1.8.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 93 điểm 1.8.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 93 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ photocopy. 1.9- Dịch vụ xoa bóp : 1.9.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 08 điểm 1.9.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 09 điểm, gồm có : + Số điểm được tiếp tục hoạt động : 08 điểm + Số điểm cấp phép mới : 01 điểm b. Quy hoạch chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ xoa bóp tại Trung tâm Y tế quận. 1.10- Dịch vụ nhà hàng : 1.10.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 39 điểm 1.10.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 39 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nhà hàng tại các tuyến đường: Đinh Tiêng Hoàng, Nguyễn Văn Đậu, Quốc lộ 13, Ung Văn Khiêm, đường D2, Lê Quang Định, Nơ Trang Long (các Phường 7, 12, 14). 1.11- Dịch vụ quán ăn : 1.11.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 289 điểm 1.11.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 289 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ quán ăn tại các tuyến đường: Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Văn Đậu, Quốc lộ 13, Ung Văn Khiêm, đường D2, Lê Quang Định, Nơ Trang Long (các Phường 7, 12, 14). 1.12- Dịch vụ cà phê - giải khát : 1.12.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 172 điểm 1.12.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 172 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ cà phê- giải khát tại toàn địa bàn các Phường 27, 28 và tại các tuyến đường: Nguyễn Xí (Phường 26); Ung Văn Khiêm, Quốc lộ 13, Bùi Đình Túy, Tầm Vu, Phan Văn Trị (Phường 11); Nguyễn Văn Đậu, Khu vực cà phê vườn Phường 7; Khu dân cư Miếu Nổi Phường 3. 1.13- Dịch vụ lƣu trú khách sạn : 1.8.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 105 điểm 1.8.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 105 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lưu trú khách sạn tại toàn địa bàn Phường 26 và tại các tuyến đường: Ung Văn Khiêm, Nguyễn Huy Lượng, Nguyễn Cửu Vân. 1.14- Dịch vụ lƣu trú nhà trọ : 1.14.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 16 điểm 1.14.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 16 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lưu trú nhà trọ tại toàn địa bàn Phường 26 và tại các tuyến đường: Ung Văn Khiêm, Nguyễn Huy Lượng, Nguyễn Cửu Vân. 1.15- Dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ) : 1.15.1- Hiện trạng : Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 35 điểm 1.15.2- Quy hoạch : a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 35 điểm b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các cá nhân, tổ chức kinh doanh các ngành nghề nêu ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Tài
|
Quyết định
Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Bình Thạnh, giai đoạn 2004-2005.
Số hiệu: 331/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 29/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 8/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Thành Tài
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 14/05/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 29/12/2004Ban hành
- 08/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 14/05/2021Thay thế bởi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.