Quyết định

Về chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sang phương thức kinh doanh

Số hiệu: 33-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
5/2/1993
Ngày hiệu lực
5/2/1993
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Lĩnh vực
Kinh tế xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sang phương thức kinh doanh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ vào pháp lệnh nhà ở công bố ngày 26 tháng 3 năm 1991;

Theo đề nghị của bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sử hữu nhà nước sang phương thức kinh doanh dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

Điều 2. Quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

Nhà ở tạo lập bằng vốn ngân sách Nhà nước (trung ương, địa phương)

Nhà ở tạo lập bằng các nguồn vốn của các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức đoàn thể (sau đây gọi là cơ quan hành chính sự nghiệp), các doanh nghiệp Nhà nước (nhà ở được xây dựng từ nguồn vốn được xác định đích thực là quỹ phúc lợi của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở hữu tập thể sẽ có quy định riêng).

Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang sở hữu Nhà nước theo pháp luật.

Trường hợp nhà ở xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, hoặc vốn của các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước nhưng có một phần tiền góp của cá nhân, của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh thì loại nhà này vẫn thuộc sở hữu Nhà nước. Tiền do các cá nhân, tổ chức đó góp được xem là tiền mua nhà trả góp hoặc tiền thuê nhà trả trước theo thoả thuận hoặc hợp đồng kinh tế do cá nhân hoặc tổ chức nêu trên ký kết với cơ quan quản lý nhà.

Điều 3. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị quản lý cho thuê nhà thuộc ngành Nhà đất địa phương thành các doanh nghiệp Nhà nước theo nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng để tổ chức kinh doanh quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do ngành nhà đất địa phương quản lý. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất địa phương do Bộ Xây dựng hướng dẫn.

Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh sẽ có quy đinh riêng về tổ chức các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất thành phố theo sự thoả thuận của Bộ trưởng Bộ xây dựng với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp (thuộc trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp Nhà nước quản lý trước mắt vẫn giao cho các đơn vị đó tự quản lý, nhưng phải đúng theo các quy định của Nhà nước theo điều 5 của quyết định này.

Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc địa phương đang quản lý có thể bàn giao cho các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành Nhà đất địa phương nếu được hai bên thoả thuận thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bàn giao.

Quỹ Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương đang quản lý có thể bàn giao cho địa phương nếu có sự thoả thuận giữa thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất địa phương, các cơ quan hành chính sự nghiệp (thuộc Trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách quản lý nhà, tổ chức ký lại hợp đồng thuê nhà với người thuê, thu tiền thuê nhà theo bảng giá do Nhà nước quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê Nhà, làm nghĩa vụ với nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc áp dụng giá thuê nhà, miễn, giảm tiền thuê nhà thực hiện từ ngày 1 tháng 11 năm 1992. các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng các Bộ Xây dựng, Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này.

Điều 7. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng

30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.