Quyết định

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 33/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
11/6/2025
Ngày hiệu lực
26/6/2025
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Phó Chủ Tịch Thường Trực
Lĩnh vực
Công chứng
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

 

Số: 33/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


               Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1065/TTr-STP ngày 25/4/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1040/BC-STP ngày 23/4/2025; thực hiện kết luận tại phiên họp UBND tỉnh ngày 16/5/2025 (Thông báo kết luận số 243/TB-UBND ngày 16/5/2025 của UBND tỉnh), kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy tại phiên họp ngày 16/5/2025 (Thông báo số 24-TB/ĐU ngày 16/5/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, nhân viên của tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Người yêu cầu công chứng.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Các dịch vụ liên quan đến việc công chứng

1. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

2. Đánh máy văn bản.

3. Sao chụp giấy tờ, văn bản.

4. Dịch giấy tờ, văn bản.

5. Các dịch vụ khác có liên quan đến việc công chứng.

 

Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ soạn thảo hợp đồng, giao dịch

1. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch là việc tổ chức hành nghề công chứng giao công chứng viên, nhân viên căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật chuyên ngành tạo lập dự thảo hợp đồng, giao dịch để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

2. Việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với đề nghị của người yêu cầu công chứng.

3. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc công chứng được thực hiện đối với tất cả các loại hợp đồng, giao dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng, được tính trên 01 văn bản/lần soạn thảo.

4. Hợp đồng, giao dịch bao gồm: Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh, góp vốn, hợp tác kinh doanh; Hợp đồng thực hiện quyền của người sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thực hiện quyền của người có tài sản là động sản; Hợp đồng bảo đảm; Văn bản sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch; Văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng; Di chúc và các văn bản liên quan đến thừa kế tài sản; các hợp đồng, giao dịch khác.

5. Hợp đồng, giao dịch được trình bày trên khổ giấy A4, phông chữ tiếng Việt (Times New Roman); thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ đánh máy văn bản

1. Đánh máy văn bản liên quan đến việc công chứng là việc tổ chức hành nghề công chứng giao công chứng viên, nhân viên thực hiện việc nhập văn bản có sẵn do người yêu cầu công chứng cung cấp vào máy tính, chỉnh sửa hình thức văn bản theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

2. Nội dung yêu cầu đánh máy liên quan đến việc công chứng, phù hợp với quy định pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Người đánh máy phải chịu trách nhiệm về tính chính xác theo nội dung do người yêu cầu công chứng cung cấp. Trong trường hợp phát hiện có sai sót trong văn bản được cung cấp, người đánh máy phải trao đổi và sửa đổi, bổ sung nội dung văn bản sau khi được sự đồng ý của người yêu cầu công chứng.

3. Văn bản đã đánh máy được trình bày trên khổ giấy A4, tính theo trang, phông chữ tiếng Việt (Times New Roman), bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen, cỡ chữ và kiểu chữ theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sao chụp giấy tờ, văn bản

1. Sao chụp giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng là việc tổ chức hành nghề công chứng giao công chứng viên, nhân viên sử dụng máy photocopy, máy scan hoặc thiết bị khác để sao chụp, tạo bản sao từ bản chính theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

2. Sao chụp giấy tờ, văn bản được tính theo trang của giấy tờ, văn bản gốc. Các giấy tờ, văn bản được yêu cầu sao chụp phải là những giấy tờ liên quan đến công chứng giao dịch.

Điều 7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ dịch giấy tờ, văn bản

1. Dịch giấy tờ, văn bản là việc cộng tác viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng.

2. Văn bản dịch thuật liên quan đến chuyên ngành hoặc thuộc ngôn ngữ không phổ biến sẽ có mức phí cao hơn so với văn bản dịch thuật là ngôn ngữ thông dụng và dễ hiểu.

Điều 8. Các dịch vụ khác có liên quan đến việc công chứng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh căn cứ tính chất công việc, các dịch vụ thường xuyên phát sinh khác mà chưa được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định này nhưng có liên quan đến việc công chứng do người yêu cầu công chứng đề nghị thì đề xuất cụ thể tên gọi của từng dịch vụ trong quá trình lập phương án giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.

2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ khác có liên quan đến việc công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với từng lĩnh vực hoặc áp dụng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật nếu dịch vụ đó tính chất tương đồng về tên gọi của dịch vụ hoặc đặc điểm cơ bản của dịch vụ.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá tối đa đối với các dịch vụ liên quan đến việc công chứng.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực công chứng.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26/6/2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 10;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, TH, NC3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


 

 

 

 

   Nguyễn Hồng Lĩnh

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chứng

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
045/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
'27/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.