Quyết định

Quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 33/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
13/6/2024
Ngày hiệu lực
25/6/2024
Người ký
Nguyễn Thanh Bình
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,

“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”

 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với hộ gia đình; thôn, tổ dân phố; xã, phường,
thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được tính thực hiện trong năm bình xét.

1. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này. Việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Các gia đình thuộc thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu: Đạt 85 điểm trở lên.

b) Các gia đình thuộc thôn, tổ dân phố các xã còn lại: Đạt 90 điểm trở lên.

2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. Việc xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Các thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu: Đạt 85 điểm trở lên.

b) Các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại: Đạt 90 điểm trở lên.

3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này. Việc xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu: Đạt 85 điểm trở lên

b) Các xã, phường, thị trấn còn lại: Đạt 90 điểm trở lên.

4. Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”:

a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng;

d) Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”:

a) Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật;

b) Có hoạt động tuyên truyền, phát triển tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật.

c) Có hoạt động chống đối Đảng, chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết
toàn dân tộc.

6. Xã, phường, thị trấn vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”:

a) Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp;

c) Để xảy ra hoạt động chống đối Đảng, chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao

1. Chỉ đạo, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn các địa phương cách thức đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được quy định tại Quyết định này.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức Đoàn kiểm tra, đánh giá, thẩm định kết quả đạt được trong thực hiện các tiêu chuẩn “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên toàn tỉnh.

3. Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.

4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

6. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Văn hoá và Thể thao kiểm tra, đánh giá, thẩm định kết quả đạt được trong thực hiện các tiêu chuẩn “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên toàn tỉnh.

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện chính sách, chế độ về khen thưởng các danh hiệu thi đua quy định tại Quyết định này đúng quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm Sở Tài chính

Hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan trong sử dụng kinh phí cho công tác khen thưởng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyền truyền và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại địa phương.

2. Thực hiện công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi thẩm quyền theo quy định.

3. Bố trí, bảo đảm kinh phí cho công tác khen thưởng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xét tặng danh “Thôn, tổ dân phố văn hóa” thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyền truyền và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại địa phương.

2. Thực hiện công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi thẩm quyền theo quy định.

3. Bố trí, bảo đảm kinh phí cho công tác khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa” theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Khen thưởng và kinh phí

1. Mức khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Kinh phí tổ chức xét tặng và chi thưởng các danh hiệu thi đua được sử dụng từ Quỹ thi đua, khen thưởng các cấp theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng. Cụ thể:

- Kinh phí tổ chức xét tặng và chi thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa” sử dụng từ Quỹ thi đua, khen thưởng xã, phường, thị trấn;

- Kinh phí tổ chức xét tặng và chi thưởng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” sử dụng từ Quỹ thi đua, khen thưởng các huyện, thị xã và Thành phố Huế”;

- Kinh phí tổ chức xét tặng và chi thưởng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” sử dụng từ Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh.”

- Kinh phí xã hội hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2024.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hoá và Thể thao, Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.