|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20/6/2017; Căn cứ Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 32/2019/TT-BCT ngày 21/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2109/TTr-SCT ngày 19/11/2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾQuản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) _____________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Nguyên tắc quản lý
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các cụm từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. 2. Tổ chức: Doanh nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, các đơn vị dịch vụ nổ mìn. 3. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20/6/2017 của Quốc hội (viết tắt là Luật số 14/2017/QH14). 4. Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (viết tắt là Nghị định số 71/2018/NĐ-CP). 5. Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (viết tắt là Thông tư số 13/2018/TT-BCT). 6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01:2019/BCT về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ ngày 21/11/2019 (viết tắt là QCVN 01:2019/BCT). 7. Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (viết tắt là Thông tư số 42/2017/TT-BCA). Điều 5. Báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có trách nhiệm báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư số 13/2018/TT-BCT, Điều 7 Thông tư số 42/2017/TT-BCA.
Chương II QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 6. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ 1. Các tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 37, khoản 3 Điều 46 của Luật số 14/2017/QH14. 2. Các tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải căn cứ giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để tổ chức thực hiện cung ứng đảm bảo về số lượng, chủng loại và chất lượng theo quy định. Điều 7. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ các điều kiện và tuân theo các quy định tại Điều 41, Điều 51 Luật số 14/2017/QH14; Mục 5 của QCVN 01:2019/BCT. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được sử dụng số lượng vật liệu nổ công nghiệp tối đa ghi trong giấy phép và trong thời gian có hiệu lực của giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp. Tổ chức, cá nhân sử dụng tiền chất thuốc nổ chỉ được mua tiền chất thuốc nổ trong danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. 3. Các tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo bằng văn bản với UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Công Thương chậm nhất 10 ngày (kể từ ngày các cơ quan nhận được thông báo) trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong trường hợp phát hiện các yếu tố chưa đảm bảo an toàn khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép thì Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp giấy phép có biện pháp chỉ đạo kịp thời. Điều 8. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ 1. Việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 50 Luật số 14/2017/QH14. 2. Quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo Điều 16 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP và Mục 3 của QCVN 01:2019/BCT. Điều 9. Dịch vụ nổ mìn 1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ nổ mìn thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật số 14/2017/QH14. 2. Các tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật số 14/2017/QH14. 3. Tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Công Thương để quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế này trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép. Điều 10. Thời gian được phép nổ mìn
a) Được phép tiến hành nổ mìn theo thời gian ghi trong giấy phép hoặc văn bản cho phép của Sở Công Thương và các cơ quan cấp phép. b) Thời gian nổ mìn không ảnh hưởng đến cuộc sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan, tổ chức và người dân xung quanh khu vực nổ mìn. c) Trường hợp không được phép nổ mìn vào các thời gian nổ mìn đã cấp phép, Sở Công Thương phải có thông báo bằng văn bản và có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thời gian nổ mìn đối với những trường hợp đặc biệt: a) Những công trình cần đẩy nhanh tiến độ thi công, việc thi công xử lý để đảm bảo an toàn công trình, xử lý thiên tai, thảm họa phải được Sở Công Thương cho phép nổ mìn bằng văn bản trước khi thực hiện. b) Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi cho phép nổ mìn đối với các trường hợp đặc biệt. Điều 11. Quy định về quản lý, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Thực hiện theo quy định từ Điều 46 đến Điều 51 Luật số 14/2017/QH14 và Điều 17 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP; Mục 2 của QCVN 01:2019/BCT.
Chương III CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 12. Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra tình hình bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; công tác phòng, chống cháy, nổ; an ninh trật tự, an toàn lao động đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo kế hoạch hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Điều 13. Công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, xác minh làm rõ các vụ việc hoặc thực hiện việc kiểm tra, xác minh theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền. Điều 14. Công tác xử lý sai phạm trong mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ 1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trái phép theo thẩm quyền; thông báo kết quả điều tra xử lý cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan biết để phối hợp quản lý. 2. Trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật. 3. Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bị tịch thu do mua, bán, bảo quản, vận chuyển và sử dụng trái phép thì cơ quan chủ trì tịch thu thực hiện chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 15. Công tác xử lý sai phạm gây ra tai nạn lao động, tai nạn lao động nghiêm trọng trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện điều tra tai nạn lao động, tai nạn lao động nghiêm trọng, những vi phạm tiêu chuẩn an toàn lao động và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền xử lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 13/2018/TT-BCT. 2. Phê duyệt thiết kế hoặc phương án nổ mìn của tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử - văn hoá, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP và tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp theo nội dung tại Điều 7 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP. 4. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn và trong các trường hợp cần thiết khác. 5. Chỉ định các địa điểm, khu vực bắt buộc phải sử dụng dịch vụ nổ mìn nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội. 6. Thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, cá nhân hoặc buộc tạm dừng sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong trường hợp tổ chức, cá nhân đang vi phạm các quy định của pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp, khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình. 7. Tiếp nhận thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 41 Luật số 14/2017/QH14. 8. Thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình kho vật liệu nổ công nghiệp, kho tiền chất thuốc nổ; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hoàn thành của các tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh. 9. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo và các vấn đề liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 1. Tham gia phối hợp kiểm tra các địa điểm hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có liên quan đến các công trình, khu vực quốc phòng. 2. Chủ trì, phối hợp kiểm tra các hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn quản lý. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và nhân dân trên địa bàn. 2. Tham gia giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định theo phương án nổ mìn, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố của tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn quản lý. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng và tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp xử lý các trường hợp khẩn cấp về sự cố, cá nhân tai nạn cháy, nổ trong quá trình sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn. 4. Thống nhất với các tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn về quy ước hiệu lệnh nổ mìn và thông báo cho nhân dân được biết. 5. Khi phát hiện các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có các hành vi vi phạm pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tiến hành xử phạt theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng để xử lý kịp thời. Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Tổ chức thực hiện
|
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 33/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2021
- Người ký
- Lê Quang Tiến
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 27/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2020Ban hành
- 15/01/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 27/06/2025Thay thế bởi Quyết định 19/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 71/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 13/2018/TT-BCT
Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 32/2019/TT-BCT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 96/2016/NĐ-CP
Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 71/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 13/2018/TT-BCT
Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.