Quyết định

Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 33/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
27/9/2019
Ngày hiệu lực
7/10/2019
Người ký
Mùa A Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 15/04/2024).

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số:  33/2019/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 27 tháng 9 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức

phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ

dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở

cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ

dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn c Lut T chc chính quyn địa phương s 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut s 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT/BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 26  tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên,

Xét Tờ trình số 1421/TTr-SNV ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc ban hành Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã

1. Số lượng

a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 23 người;

b) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 21 người;

c) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 19 người.

Đối với xã, phường, thị trấn đã bố trí Trưởng công an xã là Công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định nêu trên giảm 01 người.

2. Bố trí các chức danh cán bộ, công chức cấp xã

a) Cán bộ cấp xã

Mỗi chức danh cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí tối đa 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã được bố trí theo số lượng quy định Luật Tổ chức Chính quyền địa phương và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân. Tiếp tục thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Hội đồng nhân dân xã. Thực hiện thí điểm mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ở nhưng nơi có đủ điều kiện.

b) Công chức cấp xã

Đối với các chức danh công chức: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), Chỉ huy Trưởng Quân sự được bố trí  01 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.

Các chức danh công chức còn lại bao gồm: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa  - Xã hội, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp -Xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí bố trí tối đa không quá 02 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.

Điều 2. Số lượng, chức danh,  mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1. Số lượng

a) Cấp xã loại 1 tối đa 12 người;

b) Cấp xã loại 2, loại 3 tối đa 10 người.

2. Chức danh

a) Đối với cấp xã loại 1, gồm các chức danh sau:

Người giúp việc cho Đảng ủy (được bố trí tối đa 02 người); Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

b) Đối với cấp xã loại 2, loại 3, gồm các chức danh sau:

Người giúp việc cho Đảng ủy; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tuổi.

3. Mức phụ cấp

a) Chức danh: Người giúp việc cho Đảng ủy; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Mỗi chức danh được hưởng mức phụ cấp 1,4 so với mức lương cơ sở.

b) Chức danh: Phó trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. Mỗi chức danh được hưởng mức phụ cấp 1,7 so với mức lương cơ sở.

Điều 3. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

 1. Số lượng: Mỗi thôn, bản, tổ dân phố không quá 03 người.

2. Chức danh:

a) Bí thư chi bộ;

b) Trưởng thôn, bản hoặc tổ trưởng tổ dân phố;

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận.

3. Mức phụ cấp

a) Chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, bản hoặc tổ trưởng tổ dân phố. Mỗi chức danh được hưởng mức phụ cấp hệ số 1,4 so với mức lương cơ sở (đối với thôn, bản, đội có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, đội thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, đội thuộc xã thuộc xã biên giới); hưởng mức phụ cấp hệ số 1,3 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại).

b) Chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp hệ số 1,2 so với mức lương cơ sở (đối với thôn, bản, đội có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, đội thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, đội thuộc xã thuộc xã biên giới); hưởng mức phụ cấp hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở (đối với những thôn, bản, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại).

Điều 4. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, mức khoán: 7.000.000 đồng/năm.

2. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

3. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

4. Hội Nông dân cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

5. Hội Cựu chiến binh cấp xã, mức khoán: 5.000.000 đồng/năm.

Điều 5. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố

1. Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố là 50.000 đồng/buổi/người.

2. Căn cứ vào các khoản thu từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể thể tùy theo tình hình cụ thể trên địa bàn để thực hiện việc chi trả tiền bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân theo đúng quy định.

Điều 6. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Đối với việc kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức cấp thực hiện theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.

2. Đối với việc kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, bản, tổ dân phố thực hiện như sau:

a) Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được kiêm người hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 50% mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh không chuyên trách kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp chức danh cao nhất.

b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 7. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố

1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởng chế độ như quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 92/2009/NĐ-CP.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nội vụ:

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Quyết định này và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương có liên quan.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí, quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố theo quy định.

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào số lượng quy định và nhu cầu cần thiết để xây dựng phương án và tổ chức tuyển dụng tuyển dụng đối với đội ngũ công chức cấp xã đảm bảo quy định hiện hành.

d) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố theo các quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ cân đối ngân sách để thực hiện chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và Quyết định này. Đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức; số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo quy định hiện hành. Thực hiện chế độ chính sách liên quan và giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, tổ dân phố dôi dư do bố trí, sắp xếp. Xây dựng kế hoạch để đảm bảo thực hiện đúng số lượng quy định tại Quyết định này theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP, Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời các nội dung có liên quan.

Điều 9. Thời gian áp dụng

 Các chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và mức khoán kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã do Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương đảm bảo.

b) Đối với mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố nguồn từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 và Điều 8 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Bảo hiểm xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 (đã ký)

 

 

   Mùa A Sơn

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/09/2019
    Ban hành
  2. 07/10/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/04/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.