Quyết định

Về ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 33/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
14/9/2016
Ngày hiệu lực
1/10/2016
Người ký
Nguyễn Ngọc Hai
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Biển và hải đảo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/12/2021).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử  dụng tiền sử dụng khu vực biển;

Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 802/HĐND-TH ngày 08 tháng 9 năm 2016;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để  khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ như sau:

1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển:

a) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm;

b) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 4.000.000 đồng/ha/năm;

c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm;

d) Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng  cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt  hiện vật, khảo cổ: 6.000.000 đồng/ha/năm;

đ) Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm;

e) Sử dụng khu vực biển cho các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm.

2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Xác định tiền sử dụng khu vực biển phải nộp của các tổ chức, cá nhân được  Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm hoặc trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao.

b) Tính thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Khoản 3, Điều 11  Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và đối với các trường hợp đã được  cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ nhưng chưa được xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.

3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển từng trường hợp cụ thể trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 5 Thông tư liên  tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.

2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm rà soát lại tình hình thực tế, chính sách của Trung ương quy định tại thời điểm, trường hợp cần thiết thì tham mưu Ủy ban nhân tỉnh xem xét bổ  sung, sửa đổi các mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/09/2016
    Ban hành
  2. 01/10/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/12/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Biển và hải đảo

25/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Quyết định
06/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển 05 năm (2021-2026) trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2022Quyết định
20/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2021Quyết định
29/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2025 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2021Quyết định
17/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đọn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 2/11/2021Quyết định
24/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/8/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.