|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 492/TTr-SLĐTBXH ngày 15/11/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 02/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 1. Điều 5 được sửa đổi như sau: “Điều 5. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng 1. Bưu điện tỉnh Thái Nguyên thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn". 2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện chính sách trợ giúp xã hội 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bưu điện tỉnh hướng dẫn việc thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn. - Thực hiện kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định. 4. Bưu điện tỉnh: Có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này. Chỉ đạo hướng dẫn Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho đối tượng theo quy định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, đơn vị: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 33/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 7/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Trịnh Việt Hùng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 136/2013/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.