|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 317/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá. 3. Mức thu Thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách. b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu phí. 5. Chứng từ thu phí Do cơ quan thuế phát hành, quản lý. 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí sử dụng cảng cá theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký)
Lê Văn Thi
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 33/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 17/9/2015
- Ngày hiệu lực
- 27/9/2015
- Người ký
- Lê Văn Thi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 02/02/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 17/09/2015Ban hành
- 27/09/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 02/02/2017Thay thế bởi Quyết định 11/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.