|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL, ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; Theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh tại Tờ trình số 18/TTr-BCĐ, ngày 03 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 185/2006/QĐ-UBND, ngày 28/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Tiêu chuẩn công nhận xã, phường, thị trấn văn hóa năm 2006-2010, tiêu chuẩn chợ văn minh và cơ sở tín ngưỡng – tôn giáo văn minh; Quyết định số 99/2008/QĐ-UBND, ngày 22/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn công nhận xã, phường, thị trấn văn hóa, ban hành kèm theo Quyết định số 185/2006/QĐ-UBND, ngày 28/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TIÊU CHUẨN
“Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” _____________________ Tiêu chuẩn 1: Quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch a) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi. b) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa - xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị. c) Đạt 100% công trình công cộng xây mới (kể từ khi quy hoạch được phê duyệt) đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. d) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng; phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thực hiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị. đ) Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở. Tiêu chuẩn 2: Nâng cao chất lượng Gia đình văn hóa, Khu phố văn hóa a) Có 94% hộ gia đình trở lên được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó có 80% hộ gia đình trở lên được công nhận “Gia đình văn hóa” 03 (ba) năm liên tục trở lên. b) 60% trở lên nhà ở của người dân được xây dựng mới, hoặc cải tạo, chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị. c) Có 83% khu phố trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Khu phố văn hóa”, trong đó có 80% khu phố trở lên được công nhận “Khu phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên. d) 100% khu phố vận động được người dân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường. đ) 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên. e) Chợ đạt chuẩn vệ sinh, trật tự, an toàn trở lên. Cơ sở tín ngưỡng – tôn giáo đạt chuẩn văn minh. Tiêu chuẩn 3: Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị a) 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định hiện hành về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị. b) 100% trẻ em trong độ tuổi phổ cập (mẫu giáo 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở) được đi học; duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; các trường phải đảm bảo “Xanh, sạch, đẹp”; có phong trào “Khuyến học”, “Khuyến tài”. c) Đạt tiêu chí Quốc gia về y tế phường, thị trấn giai đoạn 2011-2020. Quản lý tốt về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của ngành Y tế đề ra. Trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng đúng theo quy định của Bộ Y tế. Phòng chống dịch đúng theo quy định và kịp thời phát hiện, chủ động phối hợp với các ngành chức năng ngăn chặn dịch trên địa bàn. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, đạt bằng chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ tỉnh (cân nặng/ tuổi). Đạt chỉ tiêu dân số - KHHGĐ do Nghị quyết Hội đồng nhân dân phường, thị trấn đề ra. Tuyên truyền, thực hiện tốt kế hoạch hàng năm về công tác gia đình và trẻ em. Có kế hoạch triển khai và được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. d) Không lấn chiếm lòng lề đường, hè phố gây cản trở giao thông; không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị. đ) Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, tỷ lệ đất giao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị theo quy định. e) Đảm bảo vệ sinh môi trường; thu gom rác thải theo quy định; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường. g) 100% trụ sở cơ quan, 95% nhà dân treo cờ Tổ quốc đúng quy định. h) Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau “Xóa đói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế. Tiêu chuẩn 4: Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao a) Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm, ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Trừ những phường, thị trấn nằm chung địa bàn với Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh, huyện, thị, đài truyền thanh huyện, thị nhưng phải có phòng truyền thống kiêm trạm thông tin và nơi sinh hoạt câu lạc bộ. b) 80% trở lên khu phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên; thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. c) Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. d) Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự. Tiêu chuẩn 5: Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. b) 100% khu phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật. c) Thành lập được Tổ hòa giải đáp ứng nhu cầu của cơ sở, hàng năm tỷ lệ hòa giải thành đạt từ 80% trở lên. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung quy định tại Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. d) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; Ban, Tổ Bảo vệ dân phố đủ số lượng theo quy định, đảm bảo chất lượng; tổ chức tốt công tác phối hợp, đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ. đ) Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thực hiện các chính sách xã hội. e) Xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ. g) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật; không có cơ sở tàng trữ, lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại. |
||||
Quyết định
Ban hành tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”
Số hiệu: 33/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 1/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 11/8/2013
- Người ký
- TRẦN LƯU QUANG
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 27/10/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2013Ban hành
- 11/08/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 61/2019/QĐ-UBND
- 27/10/2022Thay thế bởi Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.