|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu __________________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 233/TTr-SXD ngày 12 tháng 7 năm 2013 về việc ban hành quy chế phối hợp báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu; Thủ trưởng các đơn vị cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Phối hợp báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu ______________________________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Nguyên tắc phối hợp giữa Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, chính xác và đúng thời gian quy định trong công tác cung cấp thông tin, số liệu để Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, báo cáo định kỳ về Bộ Xây dựng theo quy định. 2. Đối với các chỉ tiêu thống kê cần thu thập qua điều tra thống kê, Sở Xây dựng lập dự toán kinh phí để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh. 3. Trực tiếp chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu, số liệu thống kê sau: a) Chỉ số giá xây dựng; b) Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh; c) Dự án đầu tư phát triển đô thị; d) Chất thải rắn đã được xử lý; đ) Số lượng sàn giao dịch bất động sản. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu các chỉ tiêu thống kê sau: a) Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; b) Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trong các khu công nghiệp. Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu các chỉ tiêu thống kê sau: a) Quy hoạch xây dựng khu chức năng công nghiệp; b) Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu sản xuất trong các khu công nghiệp. Điều 7. Trách nhiệm của Cục Thống kê Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu các chỉ tiêu thống kê sau: a) Số lượng và dân số đô thị; b) Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu các chỉ tiêu thống kê sau: a) Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; b) Sự cố về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; c) Tai nạn lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn; d) Quy hoạch xây dựng khu chức năng trên địa bàn; đ) Quy hoạch phân khu trên địa bàn; e) Quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn; g) Diện tích đất đô thị trên địa bàn; h) Tổng số nhà ở xây dựng mới và tổng số diện tích nhà ở xây dựng mới trên địa bàn; i) Tổng số nhà ở và tổng số diện tích nhà ở công vụ đã xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ) trên địa bàn; k) Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu ngoài khu công nghiệp. Điều 9. Trách nhiệm của các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu về tổng số nhà và tổng diện tích nhà ở xã hội được xây dựng mới do mình làm chủ đầu tư. Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu về hiện trạng hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị thuộc phạm vi quản lý, vận hành. Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị vệ sinh môi trường đô thị Tổng hợp, cung cấp cho Sở Xây dựng số liệu về chất thải rắn phát sinh trên địa bàn. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về bất động sản, các sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm cung cấp số liệu theo yêu cầu của Sở Xây dựng về các chỉ tiêu thống kê sau: a) Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản; b) Các số liệu liên quan để xác định chỉ số bất động sản. Điều 13. Biểu mẫu báo cáo Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê, giải thích các biểu mẫu báo cáo được ban hành tại các phụ lục kèm theo Thông tư 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức phối hợp và đánh giá hoạt động phối hợp 1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát và phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan quy định tại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức điều tra, tổng hợp số liệu và gửi báo cáo đúng thời gian và nội dung quy định tại Thông tư 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng và theo yêu cầu của Sở Xây dựng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị và các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Số hiệu: 33/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 20/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 30/8/2013
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 20/08/2013Ban hành
- 30/08/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 09/06/2025Thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 04/2003/QH11
Thống kê
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2012/TT-BXD
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2012/TT-BXD
Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.