Quyết định

Về việc miễn tiền sử dụng đất ở cho hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư

Số hiệu: 33/2011/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
10/6/2011
Ngày hiệu lực
5/8/2011
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2024/QĐ-TTg (hiệu lực 31/12/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn tiền sử dụng đất ở cho hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước,

đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư

__________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với phần diện tích đất được giao vượt hạn mức (nếu có) phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

Điều 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở và được miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 1 Quyết định này, khi phát sinh giao dịch dân sự chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được miễn thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách thu tiền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2011.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/06/2011
    Ban hành
  2. 05/08/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2012
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 47/2012/QĐ-TTg
  4. 01/01/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 48/2012/QĐ-TTg
  5. 31/12/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi2

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.