Quyết định

Về việc sửa đổi mức thu phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định về phí chợ

Số hiệu: 33/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
18/9/2009
Ngày hiệu lực
28/9/2009
Người ký
Phùng Ngọc Mỹ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 26/03/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi mức thu phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UB

ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định về phí chợ

_______________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ, ngày 11/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai;

Căn cứ Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định về phí chợ;

Xét đề nghị của Trưởng Bộ phận Thường trực triển khai pháp lệnh phí và lệ phí tại tờ trình số 2636/TTr-CT ngày 28/8/2009, về việc đề nghị điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê và chợ các xã, thị trấn huyện Phú Thiện thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Mục I và Mục II Biểu mức phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định phí chợ như sau:

I - Khu vực thành phố Pleiku:

TT

Đối tượng thu

Mức thu

1

Trung tâm thương mại Pleiku

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định:

 

 

+ Loại 1

16.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 2

14.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 3

11.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 4

9.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 5

6.000đ/m2/tháng

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên:

 

 

+ Loại 1

3.000đ/sạp/ngày

 

+ Loại 2

2.000đ/sạp/ngày

 

+ Loại 3

1.000đ/sạp/ngày

 

 

 

2

Chợ đêm Pleiku

 

 

- Hộ kinh doanh ổn định

150.000đ/sạp/tháng

 

- Hộ kinh doanh buôn bán lớn, sỉ

150.000đ/sạp/tháng

 

- Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, lẻ

80.000đ/sạp/tháng

 

 

 

3

Chợ ở các xã, phường

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định:

 

 

+ Loại 1

32.000đ/sạp/tháng

 

+ Loại 2

27.000đ/sạp/tháng

 

+ Loại 3

20.000đ/sạp/tháng

 

+ Loại 4

15.000đ/sạp/tháng

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên:

 

 

+ Loại 1

3.000đ/sạp/ngày

 

+ Loại 2

2.000đ/sạp/ngày

 

+ Loại 3

1.000đ/sạp/ngày

II- Khu vực thị xã An Khê, huyện Phú Thiện:

TT

Đối tượng thu

Mức thu

1

Chợ thị xã An Khê

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định:

2.000đ/sạp/tháng

 

 

 

 

 

 

2

Chợ các xã, thị trấn Phú Thiện

 

a

Chợ thị trấn

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định:

 

 

+ Loại 1

7.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 2

6.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 3

5.000đ/m2/tháng

 

+ Loại 4

4.000đ/m2/tháng

 

 

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định:

 

 

+ Loại 1

1.500đ/sạp/ngày

 

+ Loại 2

1.000đ/sạp/ngày

 

+ Loại 3

500đ/sạp/ngày

 

- Xe ô tô chở hàng ra vào chợ

10.000đ/xe/lượt

b

Chợ các xã

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định:

 

 

+ Loại 1

12.000đ/sạp/tháng

 

+ Loại 2

8.000đ/sạp/tháng

 

+ Loại 3

4.000đ/sạp/tháng

 

 

 

 

- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định:

 

 

+Loại 1

1.000đ/sạp/ngày

 

+Loại 2

500đ/sạp/ngày

 

- Xe ô tô chở hàng ra vào chợ

7.000đ/xe/lượt

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND TP Pleiku; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/09/2009
    Ban hành
  2. 28/09/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/01/2010
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 61/2009/QĐ-UBND
  4. 26/03/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.