Quyết định

Về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp

Số hiệu: 33/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
26/11/2009
Ngày hiệu lực
6/12/2009
Người ký
Lữ Ngọc Cư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 16/11/2013).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp

------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 38/TTr-STP ngày 23 tháng 9 năm 2009,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.

1. Mức thu:

- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, tiếng Pháp và ngược lại: tối đa không quá 70.000 đồng/trang;

- Dịch từ tiếng Việt sang các tiếng: Nga, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và ngược lại: tối đa không quá 100.000 đồng/trang;

- Dịch các tiếng còn lại: tối đa không quá 150.000 đồng/trang

2. Về thủ tục thu, chi:

- Tiền công dịch thuật bao gồm: tiền đánh máy, in ấn và photocopy;

- Phòng Tư pháp trực tiếp thu, chi tiền từ người có nhu cầu dịch thuật;

- Chi 80% số tiền thu được cho người trực tiếp thực hiện việc dịch thuật;

- Số tiền còn lại, Phòng Tư pháp sử dụng chi hỗ trợ cho công tác chuyên môn.

Điều 2. Trên cơ sở mức thu, chi quy định ở Điều 1, các Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thu, chi đúng thủ tục và chế độ tài chính hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/11/2009
    Ban hành
  2. 06/12/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/11/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.