|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải tỏa đăng đáy để giải phóng luồng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. _______________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-UBT ngày 02 tháng 8 năm 1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc lập lại trật tự an toàn giao thông trên các tuyến luồng sông, biển ra vào cảng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Trưởng Ban chỉ đạo giải tỏa đăng đáy đóng trên các tuyến luồng do đường thủy nội địa quản lý trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 48/TTr-BCĐ ngày 05 tháng 3 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân hành nghề đăng đáy bị giải tỏa trên các tuyến luồng đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kèm theo Quyết định này. Quyết định này được áp dụng cho các hộ dân hành nghề đăng đáy bị giải tỏa trên các tuyến luồng đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, trừ các hộ dân đã được đền bù giải tỏa trước đây đến nay tái hành nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Ban chỉ đạo giải tỏa đăng đáy đóng trên các tuyến luồng do đường thủy nội địa quản lý trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm triển khai thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân hành nghề đăng đáy bị giải tỏa trên các luồng đường thủy nội địa theo đúng quy định ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Một số chính sách bồi thường hỗ trợ khi nhà nước giải tỏa đăng đáy trên các tuyến luồng đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân hành nghề đăng đáy bị giải tỏa trên các tuyến luồng giao thông đường thủy nội địa quản lý thuộc địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trừ các hộ dân đã được đền bù giải tỏa trước đây đến nay tái hành nghề). II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Điều kiện được bồi thường 1. Các hộ dân hành nghề đăng đáy có một trong các loại giấy tờ: giấy phép hành nghề đáy, biên lai thu thuế thì được tính bồi thường 75% giá trị đầu tư các miệng đáy. 2. Các hộ dân hành nghề đăng đáy không có các loại giấy tờ như trên được tính bồi thường 50% giá trị đầu tư các miệng đáy. Điều 3. Mức hỗ trợ Các trường hợp có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 1 thì được hỗ trợ các khoản sau: 1. Hỗ trợ di dời ổn định đời sống và sản xuất mỗi nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu của chủ đáy là 30 kg gạo/nhân khẩu/ tháng và được hỗ trợ trong vòng 3 tháng, quy thành tiền: 30kg/tháng x 3 tháng x 6.000 đ/kg = 540.000 đồng/nhân khẩu. 2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm mỗi lao động có tên trong sổ hộ khẩu của chủ đáy là: 4.300.000 đồng. 3. Hỗ trợ tháo dỡ đáy di chuyển từ nơi đóng đáy vào bờ: 1.000.000 đồng/miệng đáy. Điều 4. Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ Các hộ hành nghề đăng đáy đóng trên các tuyến luồng giao thông đường thủy nội địa quản lý, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước, thì được áp dụng các chính sách hỗ trợ tại khoản 1, 2, 3 điều 3 quy định này. Riêng đối với các hộ hành nghề đăng đáy đóng trên các tuyến luồng giao thông đường thủy nội địa quản lý, không có hộ khẩu thường trú hoặc Kt3 tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước, chỉ được áp dụng chính sách hỗ trợ tại khoản 3 điều 3 quy định này. Điều 5. Bảng giá vật tư phục vụ bồi thường - Cột đáy gỗ dầu Ø 0,45m: 6.500.000 đồng/m3. - Cột cừ: 3.400 đồng/mét. - Cột dừa (kể cả công vận chuyển): 1.200.000 đồng/cây. - Phao xốp: 100.000 đồng/phao. - Lưới đáy (nylong): 140.000 đồng/kg. - Lưới đáy (cước): 50.000 đồng/kg. - Dây chằng: 55.000 đồng/kg. - Dây cáp kẽm Ø14mm: 22.116 đồng/mét. - Đêu: 50.000 đồng/cái. - Bang sắt: 250.000 đồng/cái. - Neo sắt: 2.500.000 đồng/cái. - Công lắp ráp miệng lưới: 5.000.000 đồng/miệng. - Công đóng cọc đáy: 4.000.000 đồng/2 cọc. Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ: - Ban chỉ đạo giải tỏa đăng đáy có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án, kinh phí bồi thường, hỗ trợ, kinh phí dự phòng thực hiện giải tỏa đối với các miệng đáy trên các tuyến luồng do đường thủy nội địa quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Ban chỉ đạo giải tỏa đăng đáy phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn niêm yết danh sách các hộ hành nghề đăng đáy nằm trong các tuyến luồng giải tỏa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp các hộ dân không tuân thủ các quy định của Nhà nước, Ban Chỉ đạo giải tỏa đăng đáy phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã xử lý theo quy định của pháp luật, các hộ dân không tuân thủ các quy định của Nhà nước phải chịu trách nhiệm đối với các khoản chi phí phát sinh. 2. Phương thức chi trả: - Giao cho Ủy ban nhân dân địa phương thực hiện việc chi trả bồi thường hỗ trợ 50% tổng số tiền hỗ trợ, đền bù giải tỏa được duyệt sau khi chủ hộ ký vào biên bản tự tháo dỡ đăng đáy. - 50% còn lại sẽ được thanh toán sau khi các hộ thực hiện xong việc tháo dỡ và giao nộp lại toàn bộ các ngư lưới cụ hành nghề đáy theo phiếu phúc tra đã xác minh, giao cho Ủy ban nhân dân phường, xã tồ chức quản lý. 3. Kinh phí hoạt động: Ban chỉ đạo giải tỏa đăng đáy được chi các khoản chi phí có liên quan để thực hiện nhiệm vụ và được thanh quyết toán theo thực tế phát sinh, mức chi không vượt quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ. Trưởng Ban chỉ đạo quyết định mức chi, nội dung chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định chi. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất về Ban Chỉ đạo giải tỏa đăng đáy, Sở Tài chính hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung./.
|
||||
Quyết định
Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải tỏa đăng đáy để giải phóng luồng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Số hiệu: 33/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 15/5/2009
- Ngày hiệu lực
- 25/5/2009
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 15/05/2009Ban hành
- 25/05/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 09/06/2025Thay thế bởi Quyết định 70/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.