QUYẾT ĐỊNHVề việc bổ sung một số điều của Quyết định số 91/2006/QĐ-UBNDngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh_______________ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚCCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 179/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; Để đảm bảo sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát, quyết định của Hội đồng nhân dân và điều hành hiệu quả của Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sau khi thảo luận, thống nhất tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 07 tháng 3 năm 2008 (Thông báo số 45/TB-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2008); cuộc họp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 09 tháng 7 năm 2008 (Thông báo số 181/TB-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 9 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006: 1. Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: a) Dự án có tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và thông qua Thường trực Tỉnh ủy trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Dự án có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ đồng trở lên: Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, thông qua Thường trực Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Các dự án của các thành phần kinh tế đầu tư trên địa bàn tỉnh: a) Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp: - Tổng vốn đầu tư dưới 10 triệu USD: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD trở lên, có ảnh hưởng đến môi trường, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh, biên giới: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. - Dự án đầu tư sử dụng diện tích đất trên 1.000 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, thông qua Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi quyết định. - Dự án đầu tư sử dụng diện tích đất từ 500 ha đến 1.000 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, thông qua Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. - Dự án đầu tư sử dụng diện tích đất dưới 500 ha: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Đầu mối trình Ủy ban nhân dân tỉnh: - Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, dự án đầu tư trong khu vực quy hoạch phát triển khu công nghiệp: Ban Quản lý các khu công nghiệp là đầu mối. - Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, ngoài khu vực quy hoạch phát triển khu công nghiệp: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối. - Dự án đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư là đầu mối. - Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của nhà đầu tư. 3. Thuận chủ trương giao, cho thuê đất trồng rừng và cây công nghiệp (theo Quy hoạch 3 loại rừng): a) Diện tích dưới 100 ha: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Diện tích từ 100 ha đến 500 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. c) Diện tích trên 500 ha: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi quyết định. 4. Sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước (ngoài dự toán được giao hàng năm): a) Dưới 01 tỷ đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Từ 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, quyết định. c) Trên 05 tỷ đồng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. d) Những khoản chi phát sinh ngoài dự toán được giao nhưng không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. e) Mua xe ô tô, đổi đầu xe ô tô: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tất cả các khoản kinh phí phát sinh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Trình tự giải quyết các công việc nêu trên phải đảm bảo không quá hạn định về thời gian giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân theo từng lĩnh vực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 33/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 14/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 24/7/2008
- Người ký
- Trương Tấn Thiệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 179/2007/NĐ-CP
Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 53/2006/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.