Quyết định

Ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 33/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
29/8/2007
Ngày hiệu lực
8/9/2007
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 08/2003/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài khoa học và công nghệ và các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 494/SKHCN-QLKH ngày 22 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các lực lượng làm công tác khoa học và công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3316/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Võ Thành Hạo

 


 

QUY ĐỊNH

Về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2007/QĐ-UBND ngày 29  tháng 8  năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

______________

 

Chương I

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1.

Việc xác định các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện 02 bước:

Bước 1: thông qua Hội đồng Khoa học và Công nghệ chuyên ngành (Hội đồng chuyên biệt).

Bước 2: thông qua Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh (Hội đồng chung).

Điều 2.

Hội đồng xác định các chương trình, đề tài, dự án có nhiệm vụ phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án ... Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản.

Điều 3.

Hội đồng sử dụng nguyên tắc biểu quyết theo đa số để kết luận về danh mục chương trình, đề tài, dự án dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch.

Điều 4.

1. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo). Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng.

2. Tài liệu làm việc của Hội đồng được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất từ 07 đến 15 ngày trước phiên họp Hội đồng.

Chương II

QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 5.

Hội đồng làm việc theo quy trình sau:

1. Giới thiệu nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng.

a) Thư ký giúp việc Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

b) Sở Khoa học và Công nghệ đại diện thường trực Hội đồng báo cáo các nội dung:

- Báo cáo kết quả hoạt động Hội đồng Khoa học và Công nghệ;

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Báo cáo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của năm kế hoạch;

- Báo cáo quy trình xác định danh mục các chương trình, đề tài, dự án;

- Báo cáo thuyết minh danh mục các chương trình, đề tài, dự án được tổng hợp.

2. Hội đồng thảo luận.

Hội đồng xem xét phân tích danh mục các chương trình, đề tài, dự án dự kiến đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp theo các tiêu chuẩn đã quy định tại Điều 6 của Quy định “Xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre” ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu chọn những chương trình, đề tài, dự án đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết để đề nghị cho thực hiện.

3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và bỏ phiếu.

Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có 01 Trưởng ban.

Hội đồng bỏ phiếu đánh giá xếp đề tài, dự án vào 02 loại sau:

- Đề nghị thực hiện.

- Đề nghị không thực hiện.

Những phiếu hợp lệ là những phiếu đánh dấu vào 1 trong 2 cột “đề nghị thực hiện” hoặc “đề nghị không thực hiện” tương ứng đã ghi trên phiếu.

4. Tổng hợp số phiếu đề nghị.

Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả của Hội đồng.

Những đề tài, dự án được đề nghị thực hiện là những đề tài, dự án phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị.

5. Hội đồng thông qua biên bản về kết quả làm việc của phiên họp.

Kiến nghị danh mục dự kiến các đề tài, dự án thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.