|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước __________________ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Theo đề nghị của Trưởng Ban thanh toán QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: "Điều 13. Thời gian làm việc áp dụng trong TTLNH 1. Các thời điểm áp dụng trong TTLNH được quy định như sau: a) Thời điểm các đơn vị ngừng nhận chứng từ thanh toán trong ngày của khách hàng là 15 giờ 45 của ngày làm việc. Các chứng từ nhận sau 15 giờ 45 sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo. b) Thời điểm các đơn vị ngừng gửi lệnh thanh toán trong ngày là 16 giờ của ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt do sự cố kỹ thuật, truyền tin hoặc do khối lượng chứng từ phát sinh quá nhiều vào cuối giờ giao dịch, Trung tâm xử lý tỉnh (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước) được phép yêu cầu Trung tâm thanh toán quốc gia kéo dài thêm thời gian chuyển tiền đi của hệ thống (bằng điện thoại, hoặc các hình thức khác nếu các bên có thỏa thuận) để xử lý tiếp chứng từ thanh toán đã nhận trong ngày, nhưng thời gian kéo dài không quá 15 phút kể từ thời điểm ngừng xử lý chuyển tiền đi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 nêu trên. c) Từ 16 giờ 15 trở đi các đơn vị thanh toán thực hiện các công việc cuối ngày, đối chiếu, xác nhận số liệu với Trung tâm thanh toán quốc gia. 2. Các thành viên tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng phải chấp hành đúng các quy định về thời điểm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng nêu trên để bảo đảm thanh toán được thực hiện thuận lợi, chính xác, kịp thời và an toàn tài sản. 3. Việc thanh toán điện tử liên ngân hàng là công việc có tính chất gấp, không thể trì hoãn. Tại Trung tâm xử lý tỉnh, Trung tâm thanh toán quốc gia cần thường xuyên bố trí người trực để nhận, xử lý các lệnh chuyển tiền, đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt và an toàn. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước làm công tác kế toán, thanh toán, tin học được giao nhiệm vụ vận hành, giám sát, kiểm soát hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, được hưởng chế độ làm thêm giờ không quá 300 giờ trong một năm và các chế độ bồi dưỡng khác theo quy định hiện hành”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỐNG ĐỐC |
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Số hiệu: 33/2006/QĐ-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 28/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 16/8/2006
- Người ký
- Nguyễn Đồng Tiến
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 23/2010/TT-NHNN (hiệu lực 01/01/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 28/07/2006Ban hành
- 16/08/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2011Thay thế bởi Thông tư 23/2010/TT-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành6
Luật · 02/1997/QH10
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 20/2004/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 10/2003/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 52/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 64/2001/NĐ-CP
Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.