Quyết định

Về việc Ban hành "Quy định Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 33/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
5/4/2004
Ngày hiệu lực
5/4/2004
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 28/10/2016).

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc Ban hành "Quy định Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Gia Lai

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 10 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Thông báo kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ số: 312/TB-TU, ngày 29/8/2003 của Tỉnh uỷ Gia Lai;

- Theo đề nghị của Sở Văn hoá - Thông tin tại văn bản số: 05/BC-VHTT, ngày 02/02/2004 về quy định giải thưởng Văn học Nghệ thuật Gia Lai.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Quy định về Giải thưởng Văn học - nghệ thuật tỉnh Gia Lai.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá - thông tin, Sở Tài chính; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Vỹ Hà

QUY ĐỊNH

GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT GIA LAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2004/QĐ-UB, ngày 05 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

________________________

Để ghi nhận đóng góp của giới văn nghệ sĩ, nâng cao chất lượng sản phẩm và động viên kịp thời những tác phẩm văn học - nghệ thuật xuất sắc, có giá trị, đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân; Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giải thưởng Văn học Nghệ thuật Gia Lai được thực hiện như sau:

Chương I

TÊN GỌI GIẢI THƯỞNG

Điều 1: Tên gọi:

Giải thưởng văn học - nghệ thuật Gia Lai lấy tên là: Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Gia Lai.

Chương II

THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG TRAO GIẢI

Điều 2: Thời gian xét trao giải:

Giải thưởng văn học - nghệ thuật Gia Lai được tiến hành 5 năm một lần.

Điều 3: Đối tượng xét thưởng:

Là những tác phẩm văn học nghệ thuật thuộc các loại hình: Văn học, âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh và truyền hình, văn nghệ dân gian, kiến trúc đã được công bố, có nội dung tốt, chất lượng nghệ thuật cao của các tác giả chuyên nghiệp, không chuyên nghiệp có tác phẩm về đề tài Gia Lai.

Chương III

TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU VÀ GIÁ TRỊ GIẢI THƯỞNG

Điều 4: Tiêu chuẩn cụ thể:

a) Văn học: Tác phẩm văn xuôi, thơ, lý luận phê bình đã được xuất bản thành tập sách trọn vẹn.

b) Âm nhạc: Là ca khúc, chùm ca khúc, ca khúc hợp xướng, tập ca khúc và các hình thức khí nhạc. Mỗi tác phẩm có văn bản hoặc băng, đĩa ghi âm, ghi hình kèm theo.

c) Mỹ thuật: Là tác phẩm, nhóm tác phẩm hội hoạ, điêu khắc đã triển lãm từ khu vực trở lên.

d) Sân khấu: Là tác phẩm hoàn chỉnh, đã công diễn (Có băng, đĩa hình kèm theo).

e) Múa: Là tác phẩm hoàn chỉnh, đã công diễn (Có băng, đĩa hình kèm theo).

g) Nhiếp ảnh: Là tác phẩm, nhóm tác phẩm nhiếp ảnh, tập sách ảnh đã xuất bản.

h) Văn hoá dân gian: Là công trình nghiên cứu, sưu tập văn hoá - nghệ thuật dân gian đã được xuất bản thành sách trọn vẹn.

i) Điện ảnh - Truyền hình: Là một phim truyện hay phim tài liệu nghệ thuật.

k) Kiến trúc: Là những đồ án, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình, thiết kế nội thất đã xây dựng và đưa vào sử dụng; ấn phẩm biên khảo về kiến trúc, quy hoạch.

Điều 5: Một tác giả có quyền gửi tối đa 03 tác phẩm dự giải cho mỗi loại hình văn học nghệ thuật. Nhưng ở mỗi loại hình, một tác giả chỉ được nhận giải cao nhất mà tác giả đó đạt được.

Điều 6: Cơ cấu giải thưởng:

Mỗi loại hình văn học nghệ thuật được xét thưởng gồm các giải A, B, C và khuyến khích cho các tác phẩm của tất cả các tác giả có tác phẩm về Gia Lai.

Việc bình xét, trao giải căn cứ vào chất lượng sản phẩm chứ không nhất thiết phải cơ cấu đủ các giải và số lượng các loại hình văn học nghệ thuật.

Điều 7: Giá trị giải thưởng:

Giải A: Bằng chứng nhận và 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Giải B: Bằng chứng nhận và 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).

Giải C: Bằng chứng nhận và 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).

Giải khuyến khích: Bằng chứng nhận và 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Điều 8: Kinh phí thực hiện.

Kinh phí cho giải thưởng được bố trí từ ngân sách tỉnh.

Chương IV

HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO

Điều 9: Hội đồng sơ khảo do Sở Văn hoá - Thông tin chỉ đạo các Chi hội Văn học - Nghệ thuật chuyên ngành tham mưu và thống nhất với Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh để ra quyết định thành lập cho từng đợt xét giải.

Điều l0: Hội đồng chung khảo do Sở Văn hoá - Thông tin đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập cho từng đợt xét giải và có cơ cấu như sau:

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách văn xã làm Chủ tịch Hội đồng.

- Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin làm Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.

- Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ - Thành viên.

- Lãnh đạo Hội VHNT tỉnh Gia Lai - Thành viên.

Và một số văn nghệ sĩ có uy tín ở các chuyên ngành khác nhau làm thành viên. Nếu thấy cần thiết có thể mời 1 số chuyên gia thuộc chuyên ngành của Trung ương làm tư vấn.

Điều 11: Sau khi công bố quy định và thành lập Hội đồng giám khảo, thường trực Hội đồng giám khảo sẽ nhận tác phẩm theo thời gian quy định của từng đợt xét giải.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12: Sở Văn hoá - thông tin, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định về giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Gia Lai.

Điều 13: Trong quá trình thực hiện, nếu nội dung nào chưa phù hợp sẽ được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/04/2004
    Ban hành
  2. 05/04/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/10/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.