Quyết định

V/v Thành lập Ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 33/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
2/11/2001
Ngày hiệu lực
—
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH                                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          QUẢNG BÌNH                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                                         

      Số: 33/2001/QĐ-UB                                               Đồng Hới, ngày 02 tháng 11 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH  CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Ban quản lý đầu tư xây dựng

khu kinh tế và công nghiệp tỉnh Quảng Bình

 

 
   

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH  

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ thông báo số 165TB/TU ngày 10/10/2001 của Thường vụ Tỉnh uỷ về việc Thành lập Ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp tỉnh Quảng Bình;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại công văn số 610/TC ngày 30/10/2001,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Thành lập Ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình kể từ ngày ký quyết định.

Ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp là một đơn vị sự nghiệp kinh tế; Ban có tư cách pháp nhân có khuôn dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

Ban quản lý đặt trụ sở làm việc tại thị xã Đồng Hới.

Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý:

A. Chức năng: Ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp là một đơn vị sự nghiệp kinh tế có chức năng tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác lập quy hoạch để chuẩn bị đầu tư, kêu gọi chủ đầu tư xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

B. Nhiệm vụ:

1. Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành trong tỉnh để thu thập các thông tin dữ liệu, chuẩn bị các hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác đầu tư xây dựng khu kinh tế và khu công nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó.

2. Nghiên cứu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành những quy định về cơ chế chính sách nhằm tạo ra môi trường thuận lợi, khuyến khích đầu tư và hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trong các khu kinh tế và khu công nghiệp.

3. Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng phát triển khu kinh tế và khu công nghiệp bao gồm: Quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng, quy hoạch bố trí ngành nghề; Tham gia phát triển kết cấu hạ tầng ngoài khu kinh tế và công nghiệp liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại khu kinh tế và khu công nghiệp.

4. Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu kinh tế và khu công nghiệp liên quan để đảm bảo việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ, đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao và đúng các quy định của Nhà nước

5. Hỗ trợ vận động và kêu gọi đầu tư vào các khu kinh tế và khu công nghiệp. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư vào các khu kinh tế và công nghiệp tỉnh.

6. Trực tiếp làm chủ đầu tư một số công trình cơ sở hạ tầng của khu kinh tế và khu công nghiệp như: Điện, đường giao thông, trường học, các công trình phúc lợi khác... theo sự uỷ quyền của uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc quy định  quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

7. Tổ chức phối hợp với các cơ quan đơn vị hoạt động trong khu kinh tế và khu công nghiệp và các cấp, các ngành liên quan như: Chính quyền địa phương, Công an, Xây dựng, địa chính, Thuế, Hải quan... để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra quản lý các hoạt động trong khu vực, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đúng theo pháp luật hiện hành.

8. Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình đầu tư, xây dựng và phát triển, quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp Trung ương.

9. Quản lý tổ chức, công chức, lao động, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dan tỉnh giao.

Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế:

Ban có trưởng ban và phó ban trưởng ban giúp việc.

Bộ máy của Ban quản lý khu kinh tế và công nghiệp được tổ chức thành các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ. Trước mắt bố trí 7  ( bảy ) người để triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Trưởng ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm bố trí cán bộ bảo đảm về tiêu chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Kinh phí hoạt động của Ban quản lý do ngân sách tỉnh cấp và trích từ quản lý dự án theo chế độ quy định hiện hành.

Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành, địa phương có liên quan và Trưởng ban quản lý đầu tư xây dựng khu kinh tế và công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:                                                            TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

- Như điều 4;                                                                                  CHỦ TỊCH

- Thường vụ Tỉnh uỷ;                                                              

- Thường trực HĐND tỉnh;                                                                         (Đã ký)

- CT các, P. CT UBND tỉnh;

- Lưu VP, TCCQ.                                                                                  Đinh Hữu Cường

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.